Xác định cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam ?

Luật Minh Khuê tư vấn Luật hôn nhân gia đình và những vấn đề pháp lý liên quan:

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Căn cứ pháp lý:

 Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội

Quyết định 181-QĐ/TW năm 2013 xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm do Ban Chấp hành Trung ương ban hành

Thông tư liên tịch 01/2001/TTLT-BTP-BCA-TANDTC-VKSNDTC

Nghị định 110/2013/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã

Bộ luật hình sự số 37/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quốc hội

Thông tư số 01/2008/TT-BTP của Bộ Tư pháp : : Hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch

Luật nuôi con nuôi năm 2010

Nghị định 158/2005/NĐ-CP về đăng kí và quản lý hộ tịch

Luật Công an nhân dân 2014

2. Nội dung tư vấn:

Tôi xin hỏi, về việc thưa kiện, vợ tôi ngoại tình với người đàn ông, tôi đã bắt gặp tại khách san, nhưng tôi vì gia đình, đã thả thứ, chỉ yêu câu hai người viết bản cam kết không tải diễn, có ki tên, lăn tay đây đủ, nhưng họ không thực hiện theo bảng cam kết, và vẫn tai diễn quan hệ bất chính, và tôi cũng bắt gặp tại khách san, có chủ khách san làm chứng, nay tôi muốn thưa, thì người đàn ông đó có bị tôi gì kg, tôi xin báo, tất cả họ là đảng viên, công chức nhà nước.

“Ngoại tình” không phải là thuật ngữ pháp lý được sử dụng trong quy định của pháp luật Việt Nam. Đối với trường hợp của bạn, để xác định chồng bạn có vi phạm quy định pháp luật hay không thì cần phải xác định được việc ngoại tình của chồng bạn có vi phạm hôn nhân chế độ một vợ một chồng hay không?

2.1. Thứ nhất, thế nào là vi phạm hôn nhân chế độ 1 vợ một chồng

Điểm 3.1 khoản 3, Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-BTP-BCA-TANDTC-VKSNDTC hướng dẫn về quy định vi phạm chế độ một vợ một chồng. Theo đó:
Chung sống như vợ chồng là việc người đang có vợ, có chồng chung sống với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà lại chung sống với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ một cách công khai hoặc không công khai nhưng cùng sinh hoạt chung như một gia đình.
Việc chung sống như vợ chồng thường được chứng minh bằng việc có con chung, được hàng xóm và xã hội xung quanh coi như vợ chồng, có tài sản chung đã được gia đình cơ quan, đoàn thể giáo dục mà vẫn tiếp tục duy trì quan hệ đó…
Chỉ có thể truy cứu trách nhiệm hình sự về tội này khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
– Hành vi vi phạm chế độ một vợ, một chồng gây hậu quả nghiêm trọng. Hậu quả nghiêm trọng có thể là làm cho gia đình của một hoặc cả hai bên tan vỡ dẫn đến ly hôn, vợ hoặc chồng, con vì thế mà tự sát, v.v…
– Người vi phạm chế độ một vợ, một chồng đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.
Như vậy, việc ngoại tình mà không vi phạm hôn nhân chế độ một vợ một chồng theo quy định nêu trên thì không bi coi là vi phạm pháp luật. Việc chồng bạn có quan hệ tình cảm với người phụ nữ khác mà không chung sống như vợ chồng với người đó, không có con chung, không tổ chức lễ cưới… thì không thể xem xét đây là hành vi vi phạm pháp luật.
Tuy nhiên, bạn có thể tham khảo các chế tài đối với hành vi vi phạm hôn nhân chế độ 1 vợ một chồng theo quy định dưới đây.

2.2. Thứ 2, Vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng

Xử phạt vi phạm hành chính: Điều 48, Nghị định 110/2013/NĐ-CP có quy định
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
– Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;
– Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;
– Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;”Bộ luật hình sự 1999 (sửa đổi bổ sung 2009),
Xử lý hình sự: Điều 147, Bộ luật Hình sự quy định về Tội vi phạm chế độ một vợ một chồng như sau: “Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến một năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến một năm”.
Đối chiếu quy đinh trên, nếu hành vi vi phạm ở mức độ nghiêm trọng thì sẽ bị xử lý hình sự, ở mức độ nhẹ sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định nêu trên.

Thứ ba, Căn cứ Điều 23 Quy định số 181-QĐ/TW của Ban chấp hành trung ương Đảng về xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm quy định quy định như sau:

"Điều 23. Vi phạm quy định về hôn nhân và gia đình

...

3. Trường hợp vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoăc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ:

a) Vi phạm quy định về cấm kết hôn, vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng.

b) Ép buộc con làm những việc trái đạo lý, trái pháp luật mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

c) Từ chối thực hiện, không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cha mẹ, nghĩa vụ cấp dưỡng cho con sau khi ly hôn theo quy định của pháp luật."

Như vậy cả hai người sẽ bị kỷ luật khai trừ ra khỏi Đảng.

Chào luật sư ! Trước e có đi tu nghiệp tại nhật bản có yêu một a người nhật . Nhưng hiện e đã về nước . Ngừoi yêu e muốn e gửi hồ sơ sang để đăng ký kết hôn tại nhật . E phải gửi những gì ? Và bắt đầu từ đâu a? Mong ls chỉ giúp e . Xin chân thành cảm ơn ạ

Theo quy định tại Điều 19 Nghị định Số: 126/2014/NĐ-CP về Thẩm quyền đăng ký kết hôn:

“1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi đăng ký thường trú của công dân Việt Nam, thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa công dân Việt Nam với nhau mà ít nhất một bên định cư ở nước ngoài.

Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi đăng ký thường trú, nhưng có nơi đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi đăng ký tạm trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn.

2.Trường hợp người nước ngoài có yêu cầu đăng ký kết hôn với nhau tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi đăng ký thường trú của một trong hai bên, thực hiện đăng ký kết hôn; nếu cả hai bên không đăng ký thường trú tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi đăng ký tạm trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn.

3.Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự và cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện) thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, nếu việc đăng ký đó không trái với pháp luật của nước sở tại.

Trường hợp công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài kết hôn với nhau thì Cơ quan đại diện thực hiện đăng ký kết hôn, nếu có yêu cầu.

Hồ sơ kết hôn với người nước ngoài sẽ do một trong hai bên trực tiếp  nộp  tại Sở Tư pháp, nếu đăng ký kết hôn tại Việt Nam hoặc Cơ quan đại diện, nếu đăng ký kết hôn tại Cơ quan đại diện.”

–  Theo như bạn cho biết, bạn cư trú tại Việt Nam. Theo quy định hiện hành, việc đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam với người nước ngoài phải tuân thủ các điều kiện, việc đăng ký, thẩm quyền đăng ký, tổ chức đăng ký kết hôn và các quy định khác liên quan theo quy định tại Luật Hôn nhân và Gia đình, Nghị định số 126/2014/NĐ-CP.

–  Theo quy định tại Điều 20 Nghị định Số: 126/2014/NĐ-CP về Hồ sơ đăng kí kết hôn gồm:

“1. Hồ sơ đăng ký kết hôn được lập thành 01 bộ, gồm các giấy tờ sau đây:

a) Tờ khai đăng ký kết hôn của mỗi bên theo mẫu quy định;

b) Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam được cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ; giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó là người không có vợ hoặc không có chồng. Trường hợp pháp luật nước ngoài không quy định việc cấp giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy xác nhận tuyên thệ của người đó hiện tại không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó;

c) Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;

d) Đối với công dân Việt Nam đã ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, người nước ngoài đã ly hôn với công dân Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp giấy xác nhận ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam;

đ) Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú (đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước), Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam kết hôn với nhau).

2.Ngoài giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này, tùy từng trường hợp, bên nam, bên nữ phải nộp giấy tờ tương ứng sau đây:

a) Đối với công dân Việt Nam đang phục vụ trong các lực lượng vũ trang hoặc đang làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước thì phải nộp giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý ngành cấp trung ương hoặc cấp tỉnh, xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không ảnh hưởng đến bảo vệ bí mật nhà nước hoặc không trái với quy định của ngành đó;

b) Đối với công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài thì còn phải có giấy tờ chứng minh về tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;

c) Đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam thì còn phải có giấy xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp, trừ trường hợp pháp luật của nước đó không quy định cấp giấy xác nhận này.”

Căn cứ vào quy định trên, nếu bạn muốn kết hôn tại Mỹ thì các giấy tờ quy định trên được lập thành 1 bộ hồ sơ và nộp tại Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam tại Nhật.

–  Theo quy định, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí, Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam tại Nhật có trách nhiệm giải quyết. Nếu xét thấy các bên đương sự đáp ứng đủ điều kiện kết hôn, không thuộc một trong các trường hợp từ chối đăng ký kết hôn theo quy định thì người đứng đầu Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam tại Nhật sẽ ký Giấy chứng nhận kết hôn cho bạn. Trong trường hợp từ chối đăng ký kết hôn thì Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam sẽ có văn bản thông báo cho đương sự, trong đó nêu rõ lý do từ chối.

Luật sư cho em hỏi. Em và anh ấy có ý định kêt hôn nhưng sợ gia đình không cho phép vì là bà con. Bà nội anh ấy và bà nội em là hai chị em ruột. Theo luật sư em và anh ấy co đươc quyền kết hôn không ạ.

 Căn cứ Khoản 18 Điều 3 Luật hôn nhân gia đình 2014 có quy định:

"18. Những người có họ trong phạm vi ba đời là những người cùng một gốc sinh ra gồm cha mẹ là đời thứ nhất; anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai; anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ ba."

Như vậy,theo quy định của pháp luật, trường hợp của bạn ngoài phạm vi ba đời, bạn và người yêu bạn có được kết hôn với nhau.

Em và người yêu em làm công an có con với nhau, vậy nếu người yêu em không cưới em thì có bị đuổi ra khỏi ngành không ạ? Em xin cảm ơn

Luật công an nhân dân có quy định

"Điều 42. Xử lý vi phạm

1. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân, công nhân công an vi phạm kỷ luật, vi phạm pháp luật thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại cho sức khoẻ, tính mạng của người khác, tài sản hoặc lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật."

Như vậy việc người yêu bạn có bị đuổi khỏi ngành không tùy thuộc vào mức độ tính chất nghiêm trọng của vụ việc và quyết định xử lý của cơ quan người yêu bạn. Đây là những quy định nội bộ của ngành công an, để biết chính xác về hình thức kỷ luật đối với người yêu bạn thì người yêu bạn có thể liên hệ với cơ quan mình.

Tham khảo bài viết liên quan:

Chồng tôi có bị đuổi khỏi ngành ? 

Cán bộ công an vi phạm sẽ bị đuổi ra khỏi ngành ? 

Quy định về điều kiện kết hôn ? 

Thưa luật sư hiện tại em lập gia đình vợ em có con riêng em muốn thay đổi họ cho con theo họ em có được không thưa luật sư và em phải làm sao thưa luật sư em cám ơn luật sư.

 Muốn đổi họ cho con theo họ của cha dượng, trước tiên cần làm thủ tục nhận con riêng làm con nuôi; sau đó tiến hành các thủ tục cải chính Giấy khai sinh.

Theo điểm e, khoản 1, Mục II Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 2/6/2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch thì, việc xác định họ và quê quán khi đăng ký khai sinh cho trẻ được thực hiện như sau:

Khi đăng ký khai sinh, họ và quê quán của con được xác định theo họ và quê quán của người cha hoặc họ và quê quán của người mẹ theo tập quán hoặc theo thỏa thuận của cha, mẹ.

Trong trường hợp đăng ký khai sinh cho con ngoài giá thú, nếu không có quyết định công nhận việc nhận cha cho con, thì họ và quê quán của con được xác định theo họ và quê quán của người mẹ.

Theo đó, đối với trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng, nhưng không đăng ký kết hôn, sinh con ngoài giá thú việc xác định họ và quê quán như sau:

- Nếu vào thời điểm đăng ký khai sinh cha đẻ của trẻ nhận con, thì UBND cấp xã kết hợp giải quyết việc nhận con và đăng ký khai sinh (theo quy định tại khoản 3, Điều 15 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP). Họ và quê quán của con được xác định theo họ và quê quán của người cha hoặc họ và quê quán của người mẹ theo tập quán hoặc theo thỏa thuận của cha, mẹ.

- Nếu cha đẻ của trẻ không làm thủ tục nhận con, UBND cấp xã không có quyết định công nhận việc nhận con cho cha đẻ của trẻ, thì khi khai sinh, trẻ được xác định theo họ và quê quán của người mẹ.

Trường hợp muốn đổi họ con riêng của vợ sang họ cha dượng có thể thực hiện như sau: Cha dượng làm thủ tục nhận con riêng của vợ làm con nuôi, sau đó thực hiện thủ tục thay đổi họ cho trẻ.

Theo quy định tại Luật nuôi con nuôi, cha dượng thuộc hàng ưu tiên thứ nhất để lựa chọn gia đình thay thế cho con riêng của vợ bạn, nếu như cháu bé dưới 18 tuổi. Cụ thể: “Thứ tự ưu tiên lựa chọn gia đình thay thế được thực hiện quy định sau đây: Cha dượng, mẹ kế, cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi;...”.

Hồ sơ nhận con nuôi được quy định như sau:

Thứ nhất, hồ sơ của người nhận con nuôi gồm: Đơn xin nhận con nuôi; Bản sao Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế; Phiếu lý lịch tư pháp; Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân; Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 14 của Luật nuôi con nuôi.

Thứ hai, hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi trong nước gồm: Giấy khai sinh; Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng.

- Nộp hồ sơ của cha dượng và hồ sơ của con riêng tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cháu bé thường trú hoặc nơi cha dượng thường trú.

- Thời hạn giải quyết việc nuôi con nuôi là 30 ngày, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi. 

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email  luatsu@luatminhkhue.vn hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900 6171.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn Luật Hôn nhân gia đình - Công ty Luật Minh Khuê.

Bạn đang theo dõi bài viết Xác định cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam ? được phòng Tư vấn luật hôn nhân đăng tải trên website Tư vấn pháp luật trực tuyến. Tư vấn trên chỉ được coi là tài liệu tham khảo, nếu còn chưa rõ bạn có thể liên hệ tổng đài tư vấn 1900.6171 để được hỗ trợ thêm.

VD: Tư vấn pháp luật luật, đất đai, luật sở hữu trí tuệ, thành lập công ty, thành lập doanh nghiệp, ly hôn, đơn phương chia tài sản ...

Tôi muốn đổi tên giấy khai sinh cho con gái sinh năm 2015 tên là phạm quỳnh như. Trong gia đình tôi hiện tại không thích tên này nên muốn đổi, không biết khi nêu lý do như vậy thì có được đổi không nên tôi muốn nhờ luật sư tư vấn và hướng dẫn cho. Tôi xin chân thành cảm ơn.
Xin chào: tôi tên là TH , trước đây tôi có địa chỉ hộ khẩu ở thành phố hải phòng tôi là người việt nam, kết hôn với người hàn quốc. Trước đây khi nhập quốc tịch hq do luật chỉ được phép có một quốc tịch nên tôi đã xin từ bỏ quốc tịch vn. Bây giờ tôi muốn xin phục hồi quốc tịch vn để có song tịch.
Tư vấn pháp luật, gọi goi tong dai luat 1900.6171