Thủ tục kết hôn và ly hôn có yếu tố nước ngoài ?

Thủ tục đăng ký kết hôn và thủ tục ly hôn với người nước ngoài. Các vấn đề liên quan đến hôn nhân có yếu tố nước ngoài.

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Căn cứ pháp lý

Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

Nghị định 123/2015/NĐ-CP

2. Cơ sở pháp lý

Luật sư cho e hỏi e muốn kết hôn với người nước ngoài e cần làm thủ tục gì nhiều,thủ tục đó chỉ qua cấp tỉnh hay phải qua cả lãnh sự quán ạ ? e có phải làm visa kết hôn không? e chân thành cảm ơn!

Căn cứ quy định của Luật hộ tịch năm 2014 quy định như sau:

Điều 37. Thẩm quyền đăng ký kết hôn

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.

2. Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn.

Điều 38. Thủ tục đăng ký kết hôn

1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải nộp thêm giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân, bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.

2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, công chức làm công tác hộ tịch có trách nhiệm xác minh, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết.

3. Khi đăng ký kết hôn cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân, công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến hai bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

4. Chính phủ quy định bổ sung giấy tờ trong hồ sơ đăng ký kết hôn, việc phỏng vấn, xác minh mục đích kết hôn khi giải quyết yêu cầu đăng ký kết hôn; thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam để kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài nhằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên" 

Như vậy, theo quy định trên thì để kết hôn với người nước ngoài thì cần hồ sơ và thủ tục như sau:

- Thứ nhất, hồ sơ đăng ký kết hôn:

+ Tờ khai đăng ký kết hôn; 

+ Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài là giấy do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng; trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó. 

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của người Việt Nam ( nếu đã ly hôn thì phải có bản sao trích lục hộ tịch ) 

+ Giấy chứng nhận sức khỏe của cơ quan có thẩm quyền ( Trường hợp đương sự sử dụng giấy xác nhận do tổ chức y tế thuộc địa bàn tỉnh/thành phố khác cấp thì có thể xác định tính hợp lệ của giấy xác nhận thông qua trao đổi với Sở Tư pháp tỉnh/thành phố đó, do đó, có thể sử dụng giấy xác nhận của bệnh viện tuyến huyện có thẩm quyền) 

+  Bản sao một trong các giấy tờ để chứng minh về nhân thân, như giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước), hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế như Giấy thông hành hoặc Thẻ cư trú (đối với người nước ngoài và công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài);

+  Bản sao sổ hộ khẩu hoặc Sổ tạm trú (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam).

- Thứ hai: Thời gian giải quyết

Căn cứ nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định:

" Điều 31. Trình tự đăng ký kết hôn 
Trình tự đăng ký kết hôn được thực hiện theo quy định tại các Khoản 2, 3 và 4 Điều 38 của Luật Hộ tịch và quy định sau đây: 
1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tư pháp tiến hành nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ và xác minh nếu thấy cần thiết. Trưởng phòng Phòng Tư pháp chịu trách nhiệm về kết quả thẩm tra và đề xuất của Phòng Tư pháp trong việc giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn. 
2. Nếu hồ sơ hợp lệ, các bên có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, không thuộc trường hợp từ chối kết hôn đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn. 
3. Căn cứ tình hình cụ thể, khi cần thiết, Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng Chính phủ quy định bổ sung thủ tục phỏng vấn khi giải quyết yêu cầu đăng ký kết hôn nhằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên và hiệu quả quản lý Nhà nước. 
Điều 32. Tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn 
1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ. 
2. Việc trao, nhận Giấy chứng nhận kết hôn được thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 38 của Luật Hộ tịch. 
Giấy chứng nhận kết hôn có giá trị kể từ ngày được ghi vào sổ và trao cho các bên theo quy định tại Khoản này. 

3. Trường hợp một hoặc hai bên nam, nữ không thể có mặt để nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì theo đề nghị bằng văn bản của họ, Phòng Tư pháp gia hạn thời gian trao Giấy chứng nhận kết hôn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn. Hết 60 ngày mà hai bên nam, nữ không đến nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hủy Giấy chứng nhận kết hôn đã ký. 
Nếu sau đó hai bên nam, nữ vẫn muốn kết hôn với nhau thì phải tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn từ đầu." 

- Thứ ba: Nơi nộp hồ sơ để giải quyết vấn đề kết hôn: UBND cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam

- Thứ tư: Chi phí đối với việc đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài không quá 1.500.000 đồng. 

Căn cứ quy định tại Thông tư số 02/2014/TT-BTC quy định: " 

" b.1. Lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân

[....]

+ Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện:

* Cấp lại bản chính giấy khai sinh: Không quá 15.000 đồng.

* Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch: Không quá 5.000 đ/1 bản sao.

* Xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, điều chỉnh hộ tịch: Không quá 28.000 đồng.

+ Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

* Khai sinh: Không quá 75.000 đồng.

* Kết hôn: Không quá 1.500.000 đồng.[....]"

Trường hợp của bạn chỉ cần hai bên thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại UBND huyện nơi bạn cư trú, không phải qua cấp Tỉnh hay lãnh sứ quán. Bạn chỉ cần làm visa nếu có ý định sang Đài Loan với chồng bạn còn thủ tục đăng ký kết hôn bạn không cần làm visa.

Chào a/c. Em có 1 thắc mắc. em sn 1993 và bạn e sn 1979 quốc tịch Đài Loan. tụi em muốn kết hôn vs nhau, e muốn biết việc chenh lệch tuổi này có ảnh hưởng gì ko? Khi ba mẹ e sn (1971 và 1973), e và bạn e đều từng chưa lập gia đình. Xin hãy trả lời qua email giúp em. Chân thành cảm ơn.

Căn cứ quy định tại điều 8, Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 như sau:

Điều 8. Điều kiện kết hôn

1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính" 

Tuy nhiên, trường hợp của bạn là kết hôn có yếu tố nước ngoài chênh lệch nhau 14 tuổi. Theo quy định trên thì pháp luật không cấm việc nam nữ kết hôn khi có sự chênh lệch tuổi, chỉ cần đáp ứng các điều kiện nêu trên là có thể đăng ký đăng kết hôn được. 

 

Em đang chuẩn bị đang ký kết hôn ma khi làm giấy tờ ở tư Pháp họ cần giấy chứng nhận độc thân ma em mới chuyển hậu khẩu vào sai Gòn đc 2 năm nay họ đòi chứng nhận độc thân trước 2 năm nay có nghĩa là trước khi em chuyển hậu khẩu mã em xin giấy chứng nhận độc thân ở quê nhà thì họ nói em chuyển hậu khẩu rui nên không còn thông tin j ở quê nữa bây giờ em ko biết là làm thế nào ? xin luật sư tư vấn cho em. Em chân thành cảm ơn !

Trong trường hợp này bạn vẫn có thể xin xác nhận tại nơi bạn đã đăng ký địa chỉ thường trú trước đây về việc bạn đã sinh sống tại quê đó và chưa thực hiện việc đăng ký kết hôn đến trước thời điểm bạn chuyển hộ khẩu vào Sài Gòn. 

Trường hợp không giải quyết bạn có quyền làm đơn khiếu nại lên Chủ tịch UBND cấp xã để yêu cầu xác nhận cho bạn. 

Luật Sư minh khuê cho tôi hỏi. Tôi muốn làm thủ tục Đăng ký kết hôn với người Nhật . Và chồng Sắp cưới tôi hiện tại đang ở Nhật. Còn tôi thì ở Việt Nam. tôi muốn đăng ký kết hôn tại Nhật Bản . Bên kia người ta yêu cau chuẩn bị 1. Đơn xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kết hôn ( tôi phải xin giấy này ở đâu?). 2.giấy chứng nhận địa chỉ (toi phải xin giấy này ở đâu. ) 3. Giấy chứng nhận sức khỏe, chứng nhận không mắc bệnh tâm thần. Chứng nhận không mắc bệnh lây nhiễm. HIV (tôi nên khám ở đâu thì được) 4.bản khai lý lịch phục vụ làm thủ tục kết hôn (tôi lấy mẫu tờ khai này ở đâu ) xin sự tư vấn của luật sư. ) Tôi xin chân thành cám ơn.

- Đơn xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kết hôn : Đây là giấy xác nhận tìn trạng hôn nhân của bạn. Bạn có thể xin ở UBND xã, phường nơi bạn sinh sống. Trường hợp bạn chưa từng kết hôn thì sẽ là xin giấy xác nhận tình trạng độc thân. Nếu đã từng kết hôn thì phải có trích lục bản sao đã ly hôn tại UBND xã.

- Giấy chứng nhận địa chỉ: Giấy xác nhận địa chỉ thường trú của bạn nơi bạn có hộ khẩu thường trú hoặc hộ khẩu tạm trú. Bạn xin xác nhận tại UBND xã, phường bạn đăng ký thường trú. 

- Giấy chứng nhận sức khỏe: Bạn có thể đi khám ở bệnh viện tuyến huyện có xác nhận của bệnh viện về việc bạn không thuộc các trường hợp: mắc bệnh tâm thần, bệnh lây nhiễm, HIV.

- Tờ khai lý lịch bạn có thể xin ở Phòng tư pháp UBND cấp huyện để điền thông tin của mình. 

Xin chào anh chị, Anh chị cho em hỏi để đăng kí kết hôn với người nước ngoài thì mỗi bên cần chuẩn bị hồ sơ gì và thời gian có lâu không ạ? Chi phí dịch vụ chuẩn bị hồ sơ bên mình khoảng bao nhiêu ạ? Bạn trai em là người Canada tháng 11 sẽ về Việt Nam khoảng 2 tháng. Như vậy có đủ thời gian làm giấy chứng nhận kết hôn không ạ ? Em cảm ơn anh chị.

Về thủ tục, hồ sơ và thời hạn giải quyết thì bạn vui lòng tham khảo bài viết trên. Nếu bạn trai bạn về Việt Nam khoảng 2 tháng thì vẫn có đủ thời gian để hai bên làm giấy chứng nhận kết hôn. 

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900 6171 hoặc gửi qua email: luatsu@luatminhkhue.vn để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.         

Bộ phận luật sư Hôn nhân- Công ty luật Minh Khuê

Bạn đang theo dõi bài viết Thủ tục kết hôn và ly hôn có yếu tố nước ngoài ? được phòng Tư vấn luật hôn nhân đăng tải trên website Tư vấn pháp luật trực tuyến. Tư vấn trên chỉ được coi là tài liệu tham khảo, nếu còn chưa rõ bạn có thể liên hệ tổng đài tư vấn 1900.6171 để được hỗ trợ thêm.

VD: Tư vấn pháp luật luật, đất đai, luật sở hữu trí tuệ, thành lập công ty, thành lập doanh nghiệp, ly hôn, đơn phương chia tài sản ...

Tôi muốn đổi tên giấy khai sinh cho con gái sinh năm 2015 tên là phạm quỳnh như. Trong gia đình tôi hiện tại không thích tên này nên muốn đổi, không biết khi nêu lý do như vậy thì có được đổi không nên tôi muốn nhờ luật sư tư vấn và hướng dẫn cho. Tôi xin chân thành cảm ơn.
Chào luật sư em đang có thắc mắc nếu sau khi ly hôn, bây giờ con được 03 tuổi, em vẫn chấp nhận cho chồng chăm nom hay thăm con và chấp nhận cho đón bé về chơi trong ngày, gần 01 năm chồng em không xuống thăm con. Bây giờ, chồng em lại làm đơn giành quyền nuôi con ra Tòa án, em cần có những gì để giữ con bên cạnh mình vậy luật sư? Mong sớm nhận được tư vấn của luật sư, em xin cảm ơn!
Tư vấn pháp luật, gọi goi tong dai luat 1900.6171