Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài theo quy định của pháp luật ?

Thủ tục đăng ký kết hôn, thời hạn giải quyết, mức phí khi đăng ký kết hôn với người nước ngoài. Các vấn đề liên quan đến đăng ký kết hôn.

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Căn cứ pháp lý

Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

Luật hộ tịch năm 2014

Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định hướng dẫn thi hành Luật Hộ tịch năm 2014

2. Cơ sở pháp lý

Dạ chào luật sư Em năm nay 23t, e có bầu trước và gia đinhg người yêu e chấp nhận và tụi e có làm đám cưới nhưng khi cưới xong chồng e không chịu đăng ký kết hôn vì nghi không phải con mình,chồng và mẹ chồng e gây áp lực tinh thần cho e rất nhiều, khi em mang thai được 6,5 tháng cha mẹ e có xuống xin e về sinh nở nhưng gia đình chồng không cho bảo còn sớm và nói là nếu e đi là đi ra khỏi nhà, vì áp lực nên em đã ra khỏi nhà, khi đi chồng e baoe e viết giấy cam kết là khi e ra đi có chuyện gì e sẽ tự chịu trách nhiệm, từ ngày e về nhà ba mẹ chồng không hỏi thăm hay điện thoại và nghĩ không phải con của mình Như vậy khi sinh xong e có thể làm đơn kiện và làm xét nghiệm adn để đòi quyền lợi cho con e không?

Căn cứ quy định tại điều 119, Luật Hôn nhân và gia đình như sau:

Điều 119. Người có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng

1. Người được cấp dưỡng, cha, mẹ hoặc người giám hộ của người đó, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án buộc người không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng phải thực hiện nghĩa vụ đó.

2. Cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án buộc người không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng phải thực hiện nghĩa vụ đó:

a) Người thân thích;

b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;

c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;

d) Hội liên hiệp phụ nữ.

3. Cá nhân, cơ quan, tổ chức khác khi phát hiện hành vi trốn tránh thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này yêu cầu Tòa án buộc người không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng phải thực hiện nghĩa vụ đó"

Như vậy, theo quy định trên thì nếu như chồng bạn là cha đứa bé mà không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con thì bạn có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định trên. 

Xin chào văn phòng luật sư Minh Khuê! Em tên Ngọc, là người Việt Nam,thường trú tại Nghệ An. Em đang chuẩn bị giấy tờ kết hôn với chồng là người Đài Loan. Xin hỏi Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của em xã có thẩm quyền cấp không ạ, hay phải do sở tư pháp ở thành phố Vinh cấp. Và khi nộp hồ sơ cấp giấy này chồng em có cần có mặt cùng em không, hay là lúc nộp hồ sơ cấp giấy đăng kí kết hôn mới cần đi cùng ạ ? Em xin chân thành cảm ơn! Chúc quý văn phòng may mắn và phát đạt!

- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của bạn do UBND xã, phường nơi bạn đăng ký thường trú cấp. 

- Nộp hồ sơ đăng ký kết hôn thì không cần hai bên có mặt chỉ khitrao giấy chứng nhận kết hôn thì bắt buộc hai bên phải có mặt nếu không có mặt thì hết thời gian gia hạn 60 ngày hai bên không có mặt đầy đủ để nhận giấy chứng nhận thì phải thực hiện đăng ký kết hôn từ đấu theo quy định sau:

Căn cứ quy định của nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 32. Tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

2. Việc trao, nhận Giấy chứng nhận kết hôn được thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 38 của Luật Hộ tịch.

Giấy chứng nhận kết hôn có giá trị kể từ ngày được ghi vào sổ và trao cho các bên theo quy định tại Khoản này.

3. Trường hợp một hoặc hai bên nam, nữ không thể có mặt để nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì theo đề nghị bằng văn bản của họ, Phòng Tư pháp gia hạn thời gian trao Giấy chứng nhận kết hôn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn. Hết 60 ngày mà hai bên nam, nữ không đến nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hủy Giấy chứng nhận kết hôn đã ký.

Nếu sau đó hai bên nam, nữ vẫn muốn kết hôn với nhau thì phải tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn từ đầu"

Xin chào anh chị, Anh chị cho em hỏi để đăng kí kết hôn với người nước ngoài thì cần chuẩn bị hồ sơ gì và thời gian có lâu không ạ? Chi phí dịch vụ chuẩn bị hồ sơ bên mình khoảng bao nhiêu ạ? Bạn trai em là người Canada tháng sau sẽ về Việt Nam khoảng 2 tháng. Như vậy có kịp thời gian làm giấy chứng nhận kết hôn không ạ ? Em cảm ơn anh chị. Liên

Căn cứ quy định của Luật hộ tịch năm 2014 quy định như sau:

- Thứ nhất, hồ sơ đăng ký kết hôn:

+ Tờ khai đăng ký kết hôn; 

+ Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài là giấy do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng; trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó. 

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của người Việt Nam ( nếu đã ly hôn thì phải có bản sao trích lục hộ tịch ) 

+ Giấy chứng nhận sức khỏe của cơ quan có thẩm quyền ( Trường hợp đương sự sử dụng giấy xác nhận do tổ chức y tế thuộc địa bàn tỉnh/thành phố khác cấp thì có thể xác định tính hợp lệ của giấy xác nhận thông qua trao đổi với Sở Tư pháp tỉnh/thành phố đó, do đó, có thể sử dụng giấy xác nhận của bệnh viện tuyến huyện có thẩm quyền) 

+  Bản sao một trong các giấy tờ để chứng minh về nhân thân, như giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước), hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế như Giấy thông hành hoặc Thẻ cư trú (đối với người nước ngoài và công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài);

+  Bản sao sổ hộ khẩu hoặc Sổ tạm trú (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam).

- Thứ hai: Thời gian giải quyết

Căn cứ nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định:

" Điều 31. Trình tự đăng ký kết hôn 
Trình tự đăng ký kết hôn được thực hiện theo quy định tại các Khoản 2, 3 và 4 Điều 38 của Luật Hộ tịch và quy định sau đây: 
1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tư pháp tiến hành nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ và xác minh nếu thấy cần thiết. Trưởng phòng Phòng Tư pháp chịu trách nhiệm về kết quả thẩm tra và đề xuất của Phòng Tư pháp trong việc giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn. 
2. Nếu hồ sơ hợp lệ, các bên có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, không thuộc trường hợp từ chối kết hôn đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn. 
3. Căn cứ tình hình cụ thể, khi cần thiết, Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng Chính phủ quy định bổ sung thủ tục phỏng vấn khi giải quyết yêu cầu đăng ký kết hôn nhằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên và hiệu quả quản lý Nhà nước. 
Điều 32. Tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn 
1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ. 
2. Việc trao, nhận Giấy chứng nhận kết hôn được thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 38 của Luật Hộ tịch. 
Giấy chứng nhận kết hôn có giá trị kể từ ngày được ghi vào sổ và trao cho các bên theo quy định tại Khoản này. 

3. Trường hợp một hoặc hai bên nam, nữ không thể có mặt để nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì theo đề nghị bằng văn bản của họ, Phòng Tư pháp gia hạn thời gian trao Giấy chứng nhận kết hôn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn. Hết 60 ngày mà hai bên nam, nữ không đến nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hủy Giấy chứng nhận kết hôn đã ký. 
Nếu sau đó hai bên nam, nữ vẫn muốn kết hôn với nhau thì phải tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn từ đầu." 

- Thứ ba: Nơi nộp hồ sơ để giải quyết vấn đề kết hôn: UBND cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam

Xin chao Cho e xin hỏi một vấn đề Em khi kết hôn với người nước ngoài trong thủ tuc giấy tờ cần giấy khám sức khỏe cá nhân.vậy em có thể khám sức khỏe ở tại nơi hôn phối của em cư trú được ko a ?

Căn cứ quy định của Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 30. Hồ sơ đăng ký kết hôn

1. Hồ sơ đăng ký kết hôn được lập theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch và quy định sau đây:

a) Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn;

b) Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài là giấy do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng; trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.

Nếu giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này và giấy xác nhận của tổ chức y tế theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch chỉ có giá trị 6 tháng, kể từ ngày cấp.

2. Trường hợp người nước ngoài không có hộ chiếu để xuất trình theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này thì có thể xuất trình giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú.

3. Ngoài giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này, nếu bên kết hôn là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì còn phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn theo quy định tại Khoản 2 Điều 36 của Nghị định này; nếu là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang thì phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó"

Như vậy,  bạn là người Việt Nam có thể khám sức khỏe tại bệnh viện tuyến huyện có xác nhận của bệnh viện thì giấy khám sức khỏe này sẽ được chấp thuận. 

Anh H và chị P kết hôn năm 2010 .2 anh chị sinh sống và làm việc tại Hà Nội .Năm 2013 anh H có quan hệ tình cảm với cô T .Khi cô T có thai ,dưới áp lực của gia đình cô T, anh H đã đưa cô T về quê của anh H tại 1 xã vùng cao để tổ chức lễ cưới vào tháng 3 /2013 ,sau khi cưới ,cô T ở lại sống chung với gđ anh H.9/2013 ,cô T sinh cháu Đ tại nhà.Anh H mang giấy chứng nhận kết hôn của anh và chị P để khai sinh cho cháu Đ .Vì vậy trong giấy khai sinh của cháu Đ ghi cha mẹ là H và P.Sau khi sinh đươc 1 tháng ,cô T bị gđ anh H đuổi ra khỏi nhà,còn cháu Đ đươc anh H và chị P nuôi dưỡng .sau nhiều lần đến gia đình H xin được nhận nuôi con nhưng không được,.Cô T có thể nhận lại đứa con của mình không?Tại sao .Xin cô chú tư vấn giúp cho cháu với ạ

Căn cứ quy định tại điều 91, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định như sau:

Điều 91. Quyền nhận con

1. Cha, mẹ có quyền nhận con, kể cả trong trường hợp con đã chết.

2. Trong trường hợp người đang có vợ, chồng mà nhận con thì việc nhận con không cần phải có sự đồng ý của người kia."

Như vậy, căn cứ quy định trên thì chị T hoàn toàn có quyền nhận con của mình. Việc làm của gia đình anh H là vi phạm về quyền nhận con theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. 

Trường hợp này chị T có quyền làm đơn khởi kiện lên Tòa án yêu cầu Tòa án giải quyết để đảm bảo quyền lợi của mình. 

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900 6171 hoặc gửi qua email: luatsu@luatminhkhue.vn để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.         

Bộ phận luật sư Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê.

Bạn đang theo dõi bài viết Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài theo quy định của pháp luật ? được phòng Tư vấn luật hôn nhân đăng tải trên website Tư vấn pháp luật trực tuyến. Tư vấn trên chỉ được coi là tài liệu tham khảo, nếu còn chưa rõ bạn có thể liên hệ tổng đài tư vấn 1900.6171 để được hỗ trợ thêm.

VD: Tư vấn pháp luật luật, đất đai, luật sở hữu trí tuệ, thành lập công ty, thành lập doanh nghiệp, ly hôn, đơn phương chia tài sản ...

Tư vấn pháp luật, gọi goi tong dai luat 1900.6171