Thỏa thuận vợ chồng không có công chứng có hiệu lực pháp lý không ?

Luật Minh Khuê tư vấn pháp luật hôn nhân và gia đình

Trả lời:

Chào bạn! Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi tới mục tư vấn của công ty chúng tôi. Với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Căn cứ pháp lý:

Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch  

Hướng dẫn 01-HD/TW thi hành Điều lệ Đảng do Ban Chấp hành Trung ương ban hành  

 Luật Hôn nhân và gia đình 2014  

Nội dung tư vấn:

 

Tôi ly hôn chồng đa hơn 2năm,nay tôi có con nhưng chưa làm giây khai sinh vì chưa đăng ki kết hôn nay tôi muốn đăng kí kết hôn đê làm giây khai sinh cho con phải làm sao?trước đây co liên lạc với chồng tôi nhưng chồng tôi nói bị mất giấy xác nhận ly hôn rồi.xin luật sư giúp dùm ,xin cảm ơn.

 

Trường hợp chồng bạn bị mất giấy xác nhận ly hôn thì phải đến Tòa án nơi đã giải quyết ly hôn để xin trích lục bản án, Quyết định ly hôn. Sau đó 2 bạn tiến hành làm thủ tục đăng ký kết hôn và làm giấy khai sinh cho con.

 

Chào luật sư, Nhờ luật sư giải đáp giúp tôi vấn đề như sau: Tôi đang làm thủ tục xin vào đảng, khi đi thẩm tra lý lịch. Bố mẹ tôi kết hôn đến năm tôi 18 tuổi bố mẹ ly hôn tại xã A. Mẹ tôi kết hôn với một người ở xã B. Chi bộ tôi yêu cầu phải sang xã B để thẩm tra Lý lịch của mẹ tôi và Bố dượng tôi phạm tội giết người bị kết án 8 năm tù giam. Tôi muốn hỏi. 1. Khi khai lý lịch tôi có phải khai chồng của mẹ tôi hay không. Và khi thẩm tra tại xã B có phải thẩm tra lịch sử chính trị của chồng mẹ tôi hay không. xin cảm ơn luật sư

 

Căn cứ quy định tại Điểm a, b, c mục 3.4 Hướng dẫn 01-HD/TW ngày 5 tháng 1 năm 2012 về một số vấn đề cụ thể thi hành điều lệ Đảng như sau:

3.4- Thẩm tra lý lịch của người vào Đảng

a) Những người cần thẩm tra về lý lịch gồm :

- Người vào Đảng.

Cha, mẹ đẻ, cha, mẹ vợ (chồng) hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng bản thân; vợ hoặc chồng, con đẻ của người vào Đảng có năng lực hành vi dân sự đầy đủ (sau đây gọi chung là người thân).- Người vào Đảng.

Như vậy bố dượng bạn không thuộc đối tượng người cần thẩm tra lý lịch của bạn.

Anh A và chị B kết hôn năm 2010, cả hai vợ chồng là công nhân. Trước khi cưới chị B, anh A được cha mẹ tặng cho riêng 01 căn nhà, hiện được anh A cho người khác thuê với giá 10 triệu đồng/tháng. Chị B đề nghị anh A đưa 10 triệu tiền cho thuê nhà hàng tháng để tiết kiệm làm tài sản chung của hai vợ chồng nhưng anh A không đồng ý vì cho rằng đây là tài sản riêng của anh. Họ chỉ thống nhất được với nhau là thu nhập lương của 02 vợ chồng đều đưa chị B quản lý, chi tiêu, mua sắm trong gia đình. Mỗi ngày chị B đưa anh A 30.000 đồng ăn sáng, cà phê, xăng xe đi lại. Một hôm, anh A mua vé số và may mắn trúng giải đặc biệt 1.5 tỷ đồng. Anh A nói số tiền 1.5 tỷ này là tài sản riêng của anh vì anh mua vé số từ tiền mà chị B đã chia cho anh mỗi ngày và lập luận rằng hôm đó anh đã không ăn sáng, cà phê mới có tiền mua vé số. Tuy nhiên chị B lại nói rằng số tiền 1.5 tỷ là tài sản chung của 02 vợ chồng. Căn cứ Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì theo bạn: 1. Mười triệu đồng tiền thuê nhà hàng tháng có phải là tài sản riêng của anh A không? Vì sao? Nêu căn cứ pháp lý. 2. Tiền trúng vé số (1.5 tỷ đồng) có phải là tài sản chung của 02 vợ chồng anh A chị B không? Vì sao? Nêu căn cứ pháp lý.

1 - Mười triệu đồng tiền thuê nhà hàng tháng có phải là tài sản riêng của anh A không? Vì sao? Nêu căn cứ pháp lý

Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Như vậy, tiền thuê nhà hàng tháng từ tài sản riêng của anh A được coi là lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân và được coi là tài sản chung của vợ chồng theo quy định trên.

2 - Tiền trúng vé số (1.5 tỷ đồng) có phải là tài sản chung của 02 vợ chồng anh A chị B không? Vì sao? Nêu căn cứ pháp lý.

Theo quy định tại Nghị định 126/2014/NĐ-CP thì:

Điều 9. Thu nhập hợp pháp khác của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân 

1. Khoản tiền thưởng, tiền trúng thưởng xổ số, tiền trợ cấp, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 11 của Nghị định này. 

2. Tài sản mà vợ, chồng được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật Dân sự đối với vật vô chủ, vật bị chôn giấu, bị chìm đắm, vật bị đánh rơi, bị bỏ quên, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước. 

3. Thu nhập hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. 

Như vậy, tiền trúng vé số 1.5 tỷ đồng được coi là tài sản chung của vợ chồng anh A và chị B.

Thưa luật sư, tôi mong muốn được luật sư tư vấn về cách tính phạm vi đời trong trường hợp được pháp luật cho phép kết hôn. Cụ thể hơn trường hợp của tôi như sau: Bà ngoại tôi và ông nội anh ấy là 2 anh em ruột, vậy tôi và anh ấy có được pháp luật cho phép kết hôn? Trong trường hợp này thì phải tính đời ra sao và có bị pháp luật cấm hay kết hôn hay không? Mong luật sư giải đáp cụ thể cho tôi, xin cảm ơn.

Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định cấm kết hôn giữa những người có họ trong phạm vi ba đời.

Những người có họ trong phạm vi ba đời là những người cùng một gốc sinh ra gồm cha mẹ là đời thứ nhất; anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai; anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ ba. Như vậy, trường hợp bà ngoại bạn và ông nội người đó là anh em ruột tức là bạn và người đó có họ trong đời thứ 4 nên không bị cấm kết hôn.

 

E chuẩn bin kết hôn, trước e ở Thái Nguyên,, làm chứng minh nhân dân ở Thái Nguyên, bố mẹ chuyển về Nam Định, có hộ khẩu Nam Định bây giờ xin giấy xác nhận tình trạng ra độc thân xã k xác nhận vì cmnd k ở Nam Định. Giờ e không biết giait quyết thế nào? Mong các anh chị giải đáp giúp em!

 

Theo quy định tại Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch thì:

Điều 21. Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

1. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Điều 22. Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

4. Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp người đó không chứng minh được thì công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểmtra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã được yêu cầu tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu về tình trạng hôn nhân của người đó trong thời gian thường trú tại địa phương.

Như vậy, bạn cần xin Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại nơi bạn có hộ khẩu thường trú và cam kết về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian thường trú tại Thái Nguyên, nếu bạn không tự chứng minh được thì UBND cấp xã tại Nam Định có trách nhiệm gửi văn bản đề nghị đến UBND cấp xã tại Thái Nguyên kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của bạn. 

Ngay trong ngày nhận được văn bản trả lời, nếu thấy đủ cơ sở, Ủy ban nhân dân cấp xã tại Nam ĐỊnh  cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho bạn.

 Nếu như UBND cấp xã tại Nam Định nơi bạn đã đăng ký thường trú vẫn từ chối thực hiện thủ tục này thì bạn yêu cầu họ từ chối bằng văn bản và khiếu nại quyết định đó.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900 6171 hoặc gửi qua email: luatsu@luatminhkhue.vn để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn Luật hôn nhân và gia đình - Công ty Luật Minh Khuê

Bạn đang theo dõi bài viết Thỏa thuận vợ chồng không có công chứng có hiệu lực pháp lý không ? được phòng Tư vấn luật hôn nhân đăng tải trên website Tư vấn pháp luật trực tuyến. Tư vấn trên chỉ được coi là tài liệu tham khảo, nếu còn chưa rõ bạn có thể liên hệ tổng đài tư vấn 1900.6171 để được hỗ trợ thêm.

VD: Tư vấn pháp luật luật, đất đai, luật sở hữu trí tuệ, thành lập công ty, thành lập doanh nghiệp, ly hôn, đơn phương chia tài sản ...

Tư vấn pháp luật, gọi goi tong dai luat 1900.6171