Giải quyết việc kết hôn trái quy định pháp luật như thế nào ?

Luật Minh Khuê tư vấn về những vấn đề pháp luật liên quan đến Luật hôn nhân gia đình:

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng Công ty Luật Minh Khuê, đối với thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được giải đáp và tư vấn như sau:

I. Căn cứ pháp lý:

Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội 

Bộ luật tố tụng dân sự 2015

Bộ luật hình sự sửa đổi bổ sung 2009

Nghị định 110/2013/NĐ-CP   quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình

II. Nội dung tư vấn:

Tôi muốn kết hôn với người đức và tôi muốn đinh cư tại đức luật sư có giúp tôi những giấy tờ liên quan và phải làm như thế nào để giấy tờ của tôi hợp pháp

Thứ nhất, về thủ tục kết hôn với người Đức bạn có thể tham khỏa bài viết sau đây:

"Tư vấn thủ tục kết hôn với người Đức ?"

Thứ hai, về việc định cư tại Đức:

Theo Điều 10 Luật quốc tịch Đức (STAG), người đệ đơn vào quốc tịch Đức phải đủ các điều kiện sau:
   1. Có giấy phép cư trú tại thời điểm đệ đơn và cư trú hợp pháp từ 8 năm trở lên.
   2. Đảm bảo cuộc sống cho mình và các thành viên trong gia đình.
   3. Đủ điều kiện nhà ở theo quy định.
   4. Đóng bảo hiểm y tế.
   5. Nếu tự hành nghề phải đóng bảo hiểm y tế và mất sức.
   6. Tiếng Đức đủ để giao dịch theo luật mới phải có chứng chỉ B, tiếng Đức và thi đỗ trắc nghiệm (Einbürgerungstest).
   7. Không phạm tội tại CHLB Đức .
   8. Thừa nhận luật pháp CHLB Đức
   9. Từ bỏ quốc tịch mình đang có.

Tuy nhiên theo điều  9-8 Luật quốc tịch (StAG) Nếu có vợ hoặc chồng là công dân Đức thì chỉ cần có thời gian cư trú hợp pháp tại CHLB Đức ít nhất là 3 năm và có 2 năm chung sống là hôn thú với nhau.
Như vậy, nếu bạn muốn sang Đức định cư thì bạn phải đáp ứng đủ các điều kiện trên.

Chúng tôi xin tư vấn để bạn đáp ứng điều kiện đầu tiên  :"Có giấy phép cư trú tại thời điểm đệ đơn và cư trú hợp pháp từ 8 năm trở lên" . Từ đó, nếu đáp ứng đủ các điều kiện còn lại về tài chính, kinh tế, quốc tịch,... đủ các điều kiện trên thì bạn, gia đình bạn được nhập quốc tịch tại Đức.

* Chính phủ Cộng hòa liên bang Đức qui định những trường hợp sau đây cần xin cấp thị thực dài hạn:
    - Đoàn tụ gia đình.
    - Đi du học.
    - Đi trông trẻ tại Đức.
    - Đi làm việc.
    - Kết hôn/ đoàn tụ với vợ hoặc chồng tương lai (tức là chưa kết hôn)

Như vậy, bạn thuộc trường hợp kết hôn\ đoàn tụ với vợ hoặc chồng tương lại( tức là chưa kết hôn)

 Về việc xin thị thực đi Đức

Theo hướng dẫn của Đại sứ quán Cộng hòa Liên bang Đức tại Việt Nam thì hồ sơ xin thị thực đoàn tụ với vợ/chồng gồm những giấy tờ sau đây:

1. Hai đơn xin thị thực khai đầy đủ và tự tay ký tên, kèm theo bản tuyên bố theo quy định tại Điều 55 AufentG.

2. 3 ảnh hộ chiếu, dán vào mỗi tờ khai 1 ảnh và 1 ảnh để rời nộp kèm (ảnh nền trắng, chụp trực diện khuôn mặt, mắt không bị che khuất và không được chỉnh sửa ảnh).

3. Hộ chiếu có giá trị và đã ký tên: Nộp bản gốc và hai bản phô tô trang có ảnh hộ chiếu. Hộ chiếu không được cấp trước ngày nộp đơn hơn 10 năm, phải còn hạn ít nhất 3 tháng sau ngày thị thực hết hạn và phải còn ít nhất hai trang trống.

4. Những giấy tờ khác về việc đoàn tụ:

- Giấy chứng nhận kết hôn

- Bản án ly hôn đối với hôn nhân trước đó, nếu có

- Bản tuyên bố bằng văn bản của vợ/chồng đang sống tại Đức tuyên bố sẽ chung sống với vợ/chồng tại Đức

- Bản phô tô có chứng thực hộ chiếu của vợ/chồng đang sống tại Đức (tất cả các trang có ghi chú đều phải phô tô)

- Chứng nhận đăng ký hộ tịch hiện nay của vợ/chồng đang sống tại Đức (không cũ hơn 6 tháng) hoặc bản phô tô chứng minh thư (02 bản)

- Chứng minh trình độ tiếng Đức đơn giản: Về nguyên tắc chứng minh bằng chứng chỉ tiếng Đức bậc A1 GER (chứng chỉ Start Deutsch 1) của Viện Goethe (bản gốc kèm theo hai bản phô tô).

Mỗi giấy tờ đều nộp bản gốc và hai bản phô tô; bản gốc sẽ được trả lại sau khi xét duyệt xong hồ sơ.

Như vậy, trong trường hợp của bạn, việc nộp chứng chỉ tiếng Đức A1 là bắt buộc. Đại sứ quán Đức chỉ tiếp nhận và giải quyết hồ sơ nếu như các giấy tờ của hồ sơ đầy đủ. Do vậy, bạn cần cung cấp đầy đủ các loại giấy tờ, trong đó gồm chứng chỉ tiếng Đức A1.

Chào Luật sư, xã tôi đã ĐKKH cho một trường hợp, khi đăng ký xong thì mới biết là trường hợp này chưa đủ điều kiện kết hôn do một bên (vợ) đang có chồng. Tôi có thể báo với Hội liên hiệp phụ nữ xã của mình để Hội LHPN xã làm đơn yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật đó được không? Nếu được thì thủ tục gồm những gì, có mẫu thủ tục quy định không?

Căn cứ Khoản 6 Điều 3 Luật Hôn nhân gia đình thì: "Kết hôn trái pháp luật là việc nam, nữ đã đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng một bên hoặc cả hai bên vi phạm điều kiện kết hôntheo quy định tại Điều 8 của Luật này."

Điều 10. Người có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật

1. Người bị cưỡng ép kết hôn, bị lừa dối kết hôn, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền tự mình yêu cầu hoặc đề nghị cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 2 Điều này yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật do việc kết hôn vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 của Luật này.
2. Cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật do việc kết hôn vi phạm quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều 8 của Luật này:
a) Vợ, chồng của người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác; cha, mẹ, con, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật khác của người kết hôn trái pháp luật;
b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;
c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;
d) Hội liên hiệp phụ nữ.

Như vậy, theo như thông tin bạn cung cấp thì bạn có thể báo với Hội liên hiệp phụ nữ của xã mình để Hội liên hiệp phụ nữ xã làm đơn yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật

Đơn yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật phải có đủ các nội dung của đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Cụ thể  đơn yêu cầu phải có các nội dung chính sau đây:

“a) Ngày, tháng, năm viết đơn;

b) Tên Toà án có thẩm quyền giải quyết đơn;

c) Tên, địa chỉ của người yêu cầu;

d) Những vấn đề cụ thể yêu cầu Toà án giải quyết và lý do, mục đích, căn cứ của việc yêu cầu Toà án giải quyết việc dân sự đó;

đ) Tên, địa chỉ của những người có liên quan đến việc giải quyết đơn yêu cầu, nếu có;

e) Các thông tin khác mà người yêu cầu xét thấy cần thiết cho việc giải quyết yêu cầu;

g) Người yêu cầu là cá nhân phải ký tên hoặc điểm chỉ, nếu là cơ quan, tổ chức thì đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên và đóng dấu vào phần cuối đơn.”

Người yêu cầu phải gửi kèm theo đơn yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật là các tài liệu chứng cứ  như giấy chứng nhận đăng kí kết hôn của các bên kết hôn trái pháp luật, giấy chứng nhận kết hôn hợp pháp của một trong các bên kết hôn trái pháp luật với người vợ hoặc người chồng của họ, các tài liệu, chứng cứ chứng minh việc vi phạm điều kiện kết hôn …

Khi giải quyết việc hủy kết hôn trái pháp luật tòa án không tiến hành hòa giải, bởi mặc dù các bên có tranh chấp nhưng nếu hòa giải sẽ trái với mục đích giải quyết loại việc này. Việc hủy kết hôn trái pháp luật sẽ dấn đến hậu quả phải giải quyết các quan hệ về con cái và tài sản nếu có, vì vậy, khi giải quyết hủy việc kết hôn trái pháp luật tòa án giải quyết các vấn đề về tài sản và con cái.

Sáng mai 9h mình qua bên bạn Mình muốn tư vấn về hôn nhân tình huống như sau: Tôi muốn nhờ luật sư tư vấn trường hợp của chị gái tôi như sau : Chị gái tôi kết hôn từ năm 2011 1/Đến nay có 1 con gái 5 tuổi, và đang mang bầu bé gái thứ 2 được 6 tháng 2/ Trong thời gian hôn nhân anh chị tôi có tạo dựng được một số tài sản như sau: - Hiện tại vợ chồng chị tôi đang ở riêng với bố mẹ , nhà đất được đứng tên mẹ chồng chưa sang tên cho vợ chồng chị , anh chị tôi có tham gia đóng góp xây sửa lại nhà vừa hoàn thiện khoảng 3 tháng với số tiền gần 300tr . Trong đó anh chị có vay vợ chồng tôi 80tr để thêm vào sửa nhà và mua sắm đồ đạc. - Năm ngoái anh chị tôi có mua lại một mảnh đất của mẹ chồng trị giá 280 tr nhưng không sang tên và khi trả tiền cũng không viết giấy tờ gì. 3/ Nghề nghiệp Chị tôi ờ nhà bán hàng Anh tôi chỉ cờ bac, lô đề Gần đây anh chị tôi có nhiều mâu thuẫn nên mẹ chồng sang đuổi chị chồng và cháu ra ngoài thuê nhà ở anh đồng ý nên chị tôi cũng đồng ý đi ra. Vì đi thuê nhà nhỏ nên đồ đạc không thể mang theo hết, trước khi ra đi anh và mẹ anh viết đơn :mẹ anh cho vợ chồng chị tôi gửi lại bộ bàn ghế và kệ trị giá 80tr ngoài ra không kê thêm gì và bắt chị tôi ký vào dưới sự chứng kiến của 1 bác công an xã. Trước đấy khoảng 2 tuần anh rể tôi đã mang một số đồ đạc có giá trị đi chỗ khác . Chị tôi hỏi thì anh bảo bán rồi. Chị tôi có lấy được một khoản tiền ống là 20tr nhưng mang về đến nhà khoảng vài tiếng thì anh cũng lấy mất luôn . Anh không cho chị tôi đi đâu, không cho dùng điện thoại… Anh có ý định ly hôn nhưng anh soạn đơn với nội dung:” để chị tôi nuôi 2 con và trong thời gian chung sống không tạo lập được tài sản chung nào “ và đề nghị chị tôi là người chủ động viết đơn ly hôn này bắt chị tôi ký vào đó. Nhưng chị tôi không ký vì nó không đúng sự thật. Trong khoảng thời gian thuê ở bên ngoài chị tôi vẫn bán hàng bình thường . Anh hay về nhà và mắc nhiếc đay nghiến chị làm cho chị tôi phải khổ sở khóc lóc suốt. Chuyển ra ngoài thuê trọ chưa đầy 2 tuần anh đề nghị chị tôi phải viết giấy ly thân để anh đi vào nam làm ăn. Chị tôi đồng ý viết đơn . Ngay ngày hôm sau anh quấn gói đồ đạc và mang theo cháu lớn sang nhà nội ở bỏ mặc chị tôi một mình. Trước khi đi chị có đề nghị anh để lại đứa con cho chị vì từ trước đến giờ chị là người chăm sóc, giáo dục nó còn anh suốt ngày chỉ long bông nhưng anh không nghe. hai nhà nội ngoại , nhà anh chị ở trước kia và nhà thuê trọ cũng khá gần nhau nên chị đành để con gái sang bên nội cùng với bố vì hàng ngày chị vẫn có thể nhìn thấy con. Tôi muốn nhờ luật sư tư vấn : Nếu bây giờ chị tôi muốn ly hôn thì thủ tục như thế nào? ( mọi giấy tờ anh rể tôi đã mang hết sang nội để) Khi ly hôn thì chị tôi có được quyền nuôi con không?chia tài sản không và phần nợ của tôi có được giải quyết không ? 

Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định Tòa án giải quyết yêu cầu ly hôn đơn phương từ vợ hoặc chồng. Tuy nhiên, Tòa án chỉ giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Vợ hoặc chồng xin ly hôn (nguyên đơn) nộp hồ sơ xin ly hôn tại TAND cấp quận/huyện nơi bị đơn (chồng hoặc vợ) đang cư trú, làm việc.

Thứ nhất chị bạn cần chuẩn bị một bộ hồ sơ ly hôn, bao gồm:

+ Đơn xin ly hôn (Tham khảo: Tải mẫu đơn xin ly hôn)

Biên bản hòa giải không thành (áp dụng đối với trường hợp xin ly hôn đơn phương);

+ Bản sao Giấy CMND (Hộ chiếu); Hộ khẩu (có Sao y bản chính, của nguyên đơn và bị đơn).

+ Bản chính giấy chứng nhận kết hôn (nếu có), trong trường hợp mất bản chính giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao có xác nhận sao y bản chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, nhưng phải trình bày rõ trong đơn.

+  Bản sao giấy khai sinh con (nếu có con).

+   Bản sao chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản).

+   Nếu hai bên kết hôn tại Việt Nam, sau đó vợ hoặc chồng xuất cảnh sang nước ngoài (không tìm được địa chỉ) thì phải có xác nhận của chính quyền địa phương về việc một bên đã xuất cảnh và đã tên trong hộ khẩu.

+   Nếu hai bên đăng ký kết hôn theo pháp luật nước ngoài muốn ly hôn tại Việt Nam thì phải hợp thức lãnh sự giấy đăng ký kết hôn và làm thủ tục ghi chú vào sổ đăng ký tại Sở Tư pháp rồi mới nộp đơn xin ly hôn.

Thứ hai, sau khi chị bạn chuẩn bị xong hồ sơ ly hôn, chị bạn cần gửi lên tòa án có thẩm quyền giải quyết.

Để thực hiện thủ tục ly hôn của bạn có thể:

+ Gửi hồ sơ ly hôn lên tòa án nhân dân cấp huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc trung ương nơi chồng bạn cư trú hoặc làm việc.

+ Hoặc vợ chồng bạn thỏa thuận bằng văn bản lựa chọn Tòa án sẽ giải quyết ly hôn, sau khi thỏa thuận được thì gửi đến Tòa án nhân dân cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi mà vợ hoặc chồng đang cư trú hoặc làm việc.

Thứ ba, khi chị bạn thiếu những giấy tờ trong hồ sơ ly hôn, chị bạn có thể thực hiện những cách sau:

+ Về sổ hộ khẩu: Liên hệ với công an cấp phường, xã nơi anh thường trú nhờ nơi đây xác nhận rằng anh là nhân khẩu thường trú tại địa phương. Việc xác nhận này anh có thể làm một đơn riêng, cũng có thể nhờ công an xác nhận ngay vào đơn xin ly hôn.

+ Về giấy đăng ký kết hôn: Liên hệ với cơ quan hộ tịch nơi anh đăng ký kết hôn trước đây để xin cấp bản sao.

+ Về khai sinh: Liên hệ với cơ quan hộ tịch

Thời gian giải quyết đơn phương ly hôn:

+ Thời hạn xét xử: Từ 3 - 6 tháng kể từ ngày Tòa thụ lý vụ án. Trong thời hạn này, Tòa sẽ tiến hành mở phiên hòa giải, nếu hòa giải không thành Tòa sẽ ra quyết định đưa vụ án ra xét xử.

+ Thời hạn mở phiên tòa: 1- 2 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử.

Về quyền trực tiếp nuôi con khi ly hôn: Điều 81 Luật HN&GĐ quy định về Việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con sau khi ly hôn như sau:

"Điều 81: Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con cái sau khi ly hôn.

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.". 

Về nguyên tắc, việc nuôi con khi ly hôn trước hết do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì  có thể yêu cầu Tòa án giải quyết, con dưới 36 tháng tuổi sẽ giao cho mẹ trực tiếp nuôi dưỡng. Tuy nhiên, để đảm bảo quyền lợi mọi mặt cho con, Tòa án sẽ xem xét các yêu tố sau đây để đưa ra quyết định sẽ giao con cho ai nuôi dưỡng:

-  Điều kiện về vật chất bao gồm: Ăn, ở, sinh hoạt, điều kiện học tập… mà mỗi bên có thể dành cho con, các yếu tố đó dựa trên thu nhập, tài sản, chỗ ở của cha mẹ;

- Các yếu tố về tinh thần bao gồm: Thời gian chăm sóc, dạy dỗ, giáo dục con, tình cảm đã dành cho con từ trước đến nay, điều kiện cho con vui chơi giải trí, nhân cách đạo đức, trình độ học vấn… của cha mẹ.

Vợ chồng chị bạn có một con chung 5 tuổi và bạn đang mang bầu. Do đó, nếu chị bạn muốn giành quyền nuôi con thì chị bạn phải chứng minh được rằng con ở với mẹ sẽ có điều kiện tốt hơn ở với bố và chị bạn có khả năng nuôi dưỡng, chăm sóc con, bảo đảm cho con được các điều kiện về vật chất cũng như tinh thần.

Bên cạnh đó, Điều 82 có quy định về nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn. Theo đó:

1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.

3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Nếu chị bạn không được trực tiếp nuôi con thì vẫn có quyền được cấp dưỡng và thăm nom cháu bé. Không ai có thể cản trở quyền này của chị bạn. 

- Về vấn đề chia tài sản sau khi ly hôn: Căn cứ Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì Trong trường hợp vợ chồng khi ly hôn thì việc chia tài sản khi ly hôn theo các nguyên tắc sau:

''1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.''

Như vậy, để phân chia tài sản khi ly hôn phải xác định được tài sản chung và tài sản riêng của vợ, chồng. Theo đó Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định cụ thể như sau:

+ Tài sản chung của vợ chồng: 

Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

+ Tài sản riêng của vợ, chồng: 

Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.

Về việc sau khi cưới vợ chồng chị bạn có vay tiền để mua đồ dùng trong nhà…Đó là tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân vì vậy sau khi ly hôn  số tiền nợ do hai người thỏa thuận trả nếu không thỏa thuận được thì tòa án sẽ giải quyết theo quy định của pháp luật.

Về thời điểm được tính là vợ chồng bắt đầu từ khi tổ chức đám cưới hay khi đăng ký kết hôn? Theo quy định của pháp luật thì thời điểm được tính là vợ chồng khi đăng ký kết hôn.

Về phần nợ của bạn:

Căn cứ tại Điều 27 Luật hôn nhân và gia đình có quy định về trách nhiệm liên đới của vợ, chồng đối với giao dịch do một bên thực hiện là "Vợ hoặc chồng phải chịu trách nhiệm liên đới đối với giao dịch dân sự hợp pháp do một trong hai người thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt thiết yếu của gia đình".

Điều 37 quy định nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng như sau:

“Vợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây:

1.Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;

2.Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;

3.Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;

4.Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;

5.Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường;

6.Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan.”

Và tại Điều 38 Luật hôn nhân và gia đình quy định, khoản nợ chung này hình thành trong thời kì hôn nhân và  việc vay mượn nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt thiết yếu của gia đình như dùng để chi tiêu sinh hoạt trong gia đình, sửa chửa nhà cửa,...việc thanh toán nghĩa vụ chung về tài sản của vợ, chồng thì do vợ, chồng bạn tự thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì vợ chồng chị bạn có thể yêu cầu Toà án giải quyết. Tòa án sẽ căn cứ vào chứng cứ, lời khai để đánh giá, kết luận có hay không việc vay nợ; mục đích vay nợ, việc sử dụng tài sản vay nợ cho nhu cầu chung của gia đình, hay nhu cầu riêng của hai vợ chồng chị bạn. 

Tôi co môt vợ va 3 con(19 và 17 tuổi đứa nhỏ 40 tháng) gan đây co môt nguời dân ống lạ thường gọi điện, nhắn tin cho vợ tôi va giờ họ trơ nên thân thiết và gia đình chúng tôi sắp đổ vỡ vây vợ tôi và người đàn ông kia cổ tôi không. Nếu co thì tôi phải kiến họ thể nào Như luật sư tư vấn dùm, xin cảm ơn!

Vi phạm chế độ một vợ một chồng là việc một người đã có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác, hoặc người chưa có vợ có chồng mà lại cố tình chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đã có vợ có chồng. Việc chung sống này có thể công khai hoặc không công khai, nhưng phải thể hiện ở các dấu hiệu như: Thời gian chung sống với nhau tương đối dài; có tài sản chung; đã có con chung với nhau; được hàng xóm và xã hội xung quanh coi như vợ chồng...

Điều 48 nghị định 110/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình quy định như sau:

“1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;

c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;…”

Như vậy, chỉ trong trường hợp hành vi vi phạm chế độ một vợ một chồng chưa gây hậu quả nghiêm trọng thì mới xử lý vi phạm hành chính; nếu hành vi đó gây hậu quả nghiêm trọng như làm cho gia đình của một hoặc cả hai bên tan vỡ dẫn đến ly hôn, vợ hoặc chồng, con vì thế mà tự sát, v.v... thì người vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Điều 147 Bộ luật hình sự sửa đổi 2009 quy định như sau:

"1. Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến một năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến một năm.

2. Phạm tội trong trường hợp đã có quyết định của Toà án tiêu huỷ việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó, thì bị phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.".

Theo đó, chỉ có thể truy cứu trách nhiệm hình sự về tội này hành vi vi phạm chế độ một vợ, một chồng gây hậu quả nghiêm trọng. Hậu quả nghiêm trọng có thể là làm cho gia đình của một hoặc cả hai bên tan vỡ dẫn đến ly hôn, vợ hoặc chồng, con vì thế mà tự sát, v.v... hoặc người vi phạm chế độ một vợ, một chồng đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm. Khi đó, người có hành vi vi phạm có thể bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến một năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến một năm.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900 6171 hoặc gửi qua email: luatsu@luatminhkhue.vn để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn Pháp luật - Công ty Luật Minh Khuê.

Bạn đang theo dõi bài viết Giải quyết việc kết hôn trái quy định pháp luật như thế nào ? được phòng Tư vấn luật hôn nhân đăng tải trên website Tư vấn pháp luật trực tuyến. Tư vấn trên chỉ được coi là tài liệu tham khảo, nếu còn chưa rõ bạn có thể liên hệ tổng đài tư vấn 1900.6171 để được hỗ trợ thêm.

VD: Tư vấn pháp luật luật, đất đai, luật sở hữu trí tuệ, thành lập công ty, thành lập doanh nghiệp, ly hôn, đơn phương chia tài sản ...

Tôi muốn đổi tên giấy khai sinh cho con gái sinh năm 2015 tên là phạm quỳnh như. Trong gia đình tôi hiện tại không thích tên này nên muốn đổi, không biết khi nêu lý do như vậy thì có được đổi không nên tôi muốn nhờ luật sư tư vấn và hướng dẫn cho. Tôi xin chân thành cảm ơn.
Chào luật sư em đang có thắc mắc nếu sau khi ly hôn, bây giờ con được 03 tuổi, em vẫn chấp nhận cho chồng chăm nom hay thăm con và chấp nhận cho đón bé về chơi trong ngày, gần 01 năm chồng em không xuống thăm con. Bây giờ, chồng em lại làm đơn giành quyền nuôi con ra Tòa án, em cần có những gì để giữ con bên cạnh mình vậy luật sư? Mong sớm nhận được tư vấn của luật sư, em xin cảm ơn!
Tư vấn pháp luật, gọi goi tong dai luat 1900.6171