Có thể kết hôn trong thời gian đang thực hiện nghĩa vụ quân sự hay không ?

Luật Minh Khuê giải đáp một số vấn đề liên quan đến thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật hiện hành: Kết hôn trong quân ngũ, xác nhận tình trạng độc thân...

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của chúng tôi, chúng tôi xin giải đáp thắc mắc của bạn như sau:luật cư

1. Cơ sở pháp lý:

Luật hôn nhân và gia đình 2014

Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch

2. Nội dung tư vấn:

Xin chào luật sư. Tôi muốn nhờ luật sư giải đáp một vấn đề như sau. Tôi và chồng hiện đang cư trú tại thành phố vũng tàu,cuối Năm 2014 tôi và chồng có tổ chức đám cưới , cả hai đều đã xin giấy chứng nhận độc thân ở ngoài quê là thanh hóa và hải dương, nhưng chúng tôi chưa kịp đăng ký thì đã làm mất cả hai giấy chứng nhận độc thân, hiện tại chúng tôi đã có một em bé 4 tháng tuổi. chúng tôi đã xin lại giấy chứng nhận độc thân nhưng ubnd xã không chịu cấp lại, xin hỏi luật sư trường hợp của chúng tôi nên giải quyết như thế nào ạ, xin cảm ơn!

Khoản 6 Điều 23 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Hộ tịch có quy định như sau: 6. Trường hợp cá nhân yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác hoặc do Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết thời hạn sử dụng theo quy định tại Điều 23 của Nghị định này, thì phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó. 

Theo đó, để được cấp lại  Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thì cá nhân cần phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó. Do đó, trường hợp của bạn cần phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đây nếu bị mất sẽ không được cấp lại Giấy này theo quy định trên.

Vợ chồng tôi cưới nhau năm 2011 . trước đó năm 2001 cha mẹ chồng tôi có cho chồng tôi đứng tên một mảnh đất nhưng khi cưới xong thì mảnh đất đó được giải tỏa và dự án đã bố trí cho chồng tôi một lô đất với giá 170 triệu nhưng đến nay chúng tôi vẫn chưa nộp tiền đất . và bây giờ bố mẹ chồng tôi muốn âm thầm nộp tiền đất rồi sang tên cho ông bà. Vậy cho tôi hỏi trong trường hợp này khi ông bà muốn sang tên có thông qua tôi k? Chúng tôi đã có hai con chung. Mong câu trả lời của luật sư xin chân thành cảm ơn.

Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về tài sản riêng của vợ, chồng như sau:

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.

Theo đó, những tài sản có trước thời kì hôn nhân, được thừa kế, tặng cho riêng trong thời kì hôn nhân; được chia riêng cho vợ, chồng từ khối tài sản chung trong thời kì hôn nhân, hay những tài sản có nguồn gốc từ tài sản riêng được coi là tài sản riêng của vợ, chồng. Theo đó, nếu bố mẹ chồng bạn chỉ tặng cho riêng và cho mình chồng bạn đứng tên trong mảnh đất trên thì mảnh đất đó đương nhiên là tài sản riêng của chồng bạn, lô đất  mới170 triệu có được từ việc giải tỏa mảnh đất này cũng vẫn là tài sản riêng của chồng bạn ( có nguồn gốc từ tài sản riêng). Cho nên trường hợp khi ông bà muốn sang tên sẽ không cần có chữ ký của bạn.

chào luật sư e muốn xin giấy chứng nhận độc thân nhưng ở xã e họ lại đòi cả chứng minh của vợ sắp cưới của e nữa là sao ạ. mong luật sư giải đáp giùm e với ạ. e xin cảm ơn

Theo quy định tại Khoản 1,2 Điều 22 Nghị định 123/2014/NĐ-CP thì thủ tục để được cấpGiấy xác nhận tình trạng hôn nhân là:

1. Người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nộp Tờ khai theo mẫu quy định. Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

2. Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh; nếu thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 37 của Nghị định này thì nộp bản sao trích lục hộ tịch tương ứng.

Theo đó, để được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thì bạn chỉ cần điền và nộp tờ khai theo mẫu và đáp ứng đủ điều kiện về kết hôn theo quy định. Việc cán bộ tư pháp yêu cầu bạn cung cấp thêm chứng minh nhân dân của vợ sắp cưới của bạn là không cần thiết trong trường hợp này.

Luật sư cho cháu hỏi.Con lỡ thích anh họ của mình.Ba a ấy là anh ruột của ba con.Vậy ụi con có cưới nhau được hay không?

Điểm d Khoản 1 Điều 5 luật HNGĐ 2014 có quy định về một trong những điều kiện cấm kết hôn như sau:"d, kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đơi; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng."

Theo đó, trường hợp của bạn nếu bạn kết hôn với anh họ con bác ruột sẽ là kết hôn giữa những người có họ trong phạm vi ba đời. Cho nên trường hợp này sẽ bị cấm theo quy định của pháp luật. 

em đang đi nghiã vụ em có thể cưới vợ trong thời gian thực hiện nghiã vụ không ??d

Căn cứ vào Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về điều kiện kết hôn như sau:

"Điều 8. Điều kiện kết hôn

1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này."

Tại điều 5 những trường hợp cấm kết hôn bao gồm:

Kết hôn giả tạo

Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; 

Luật không quy định về việc cấm hoặc hạn chế đối với người đang thực hiện nghĩa vụ quân sự. Do đó nếu như hai bạn đáp ứng đủ điều kiện kết hôn không vi phạm các điều cấm kết hôn thì hai bạn hoàn toàn có thể kết hôn với nhau.Đối với trường hợp của bạn, nếu kết hôn trong trường hợp người yêu bạn vẫn đang thực hiện nghĩa vụ quân sự thì nên báo cáo trước với lãnh đạo đơn vị để có thể tạo điều kiện về thời gian cho hai bạn tổ chức.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật, về luật dân sự và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số: 1900 6171 hoặc gửi qua qua email: luatsu@luatminhkhue.vn  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình - Công ty Luật Minh Khuê.

Bạn đang theo dõi bài viết Có thể kết hôn trong thời gian đang thực hiện nghĩa vụ quân sự hay không ? được phòng Tư vấn luật hôn nhân đăng tải trên website Tư vấn pháp luật trực tuyến. Tư vấn trên chỉ được coi là tài liệu tham khảo, nếu còn chưa rõ bạn có thể liên hệ tổng đài tư vấn 1900.6171 để được hỗ trợ thêm.

VD: Tư vấn pháp luật luật, đất đai, luật sở hữu trí tuệ, thành lập công ty, thành lập doanh nghiệp, ly hôn, đơn phương chia tài sản ...

Tư vấn pháp luật, gọi goi tong dai luat 1900.6171