Những vấn đề cơ bản cần biết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam theo Luật Doanh nghiệp 2014

Luật Minh Khuê tư vấn luật doanh nghiệp

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

 Luật Doanh nghiệp năm 2014

Luật đầu tư số 67/2014/QH13 của Quốc hội

2. Luật sư tư vấn.

Đối với trường hợp bạn muốn đăng ký kinh doanh thì trước tiên bạn phải lựa chọn ngành nghề kinh doanh cho phù hợp. Sau đó bạn tiến hành lựa chọn loại hình kinh doanh cho phù hợp, tùy thuộc vào mục đích quy mô mà bạn có thể lựa chọn loại hình doanh nghiệp để tiến hành đăng ký thành lập doanh nghiệp, có các loại hình doanh nghiệp như: Doanh nghiệp tư nhân, Công ty hợp danh, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên, Công ty cổ phần. Từ đó, sẽ có từng quy trình đăng ký kinh doanh cụ thể. Về cơ bản, thủ tục bạn cần tiến hành là chuẩn bị một bộ hồ sơ, trong hồ sơ này gồm:

- Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh;

- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực của từng cá nhân là thành viên sáng lập doanh nghiệp còn hiệu lực như: chứng minh nhân dân, hộ chiếu,..

- Dự thảo điều lệ công ty;

- Danh sách thành viên công ty (trừ doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên)

Ngoài ra còn một số loại giấy tờ khác tùy vào từng trường hợp, từng ngành nghề kinh doanh cụ thể mà công ty bạn lựa chọn. Như đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện thì các bạn cần phải có giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp, hay đối với ngành nghề có yêu cầu vốn pháp định thì cần phải có văn bản xác nhận vốn pháp định.

Những điều cần lưu ý: Đối với trường hợp bạn muốn hỏi về số vốn bắt buộc tối thiểu thì hiện nay pháp luật không quy định số vốn điều lệ tối thiểu để thành lập doanh nghiệp. Mà vấn đề này các bạn phải xem xét dựa trên ngành nghề mình định kinh doanh, phạm vi kinh doanh...để xác định. Còn đối với trường hợp các bạn kinh doanh một số ngành nghề cần phải có vốn pháp định thì các bạn mới tìm hiểu và đáp ứng theo yêu cầu của pháp luật.

Một nhà đầu tư là cá nhân có quốc tịch Việt Nam và một nhà đầu tư có quốc tịch Mỹ đăng ký thành lập doanh nghiệp ở Việt Nam giống hay khác nhau?
Tôi muốn được tư vấn thủ tục thành lập Công ty cổ phần có vốn đầu tư nước ngoài.

Việc thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài về cơ bản sẽ phức tạp và khó hơn so với thành lập doanh nghiệp chỉ có các nhà đầu tư Việt Nam. Nhà đầu tư nước ngoài muốn thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam sẽ phải thực hiện các thủ tục theo quy định của Luật Đầu tư năm 2014 và Luật Doanh nghiệp năm 2014. 

1) Đối tượng áp dụng về việc thành lập công ty có vốn nước nước ngoài:

Nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư khi thành lập công ty có vốn nước ngoài bao gồm:

- Công ty 100% vốn do nhà đầu tư nước ngoài góp

- Công ty có vốn nước ngoài (Công ty đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Việt Nam) tiếp tục thành lập thêm tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hợp đồng BCC thuộc một trong các trường hợp sau đây phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư:

Nhà đầu tư nước ngoài không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư khi thành lập công ty có vốn nước ngoài bao gồm: Công ty có vốn nước ngoài (Công ty đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Việt Nam) tiếp tục thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hợp đồng BCC thuộc một trong các trường hợp sau đây không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Cụ thể:

  • Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ dưới 51% vốn điều của Công ty tại Việt Nam;
  • Công ty có vốn nước ngoài mà nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ dưới 51% vốn điều lệ tại công ty được thành lập mới;
  • Có nhà đầu tư nước ngoài và công ty có vốn nước ngoài nắm giữ dưới 51% vốn điều lệ.

2) Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

  • Đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư.
  • Đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định sau đây:

2.1. Quy trình thực hiện

  • Trước khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư kê khai trực tuyến các thông tin về dự án đầu tư trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kê khai hồ sơ trực tuyến, nhà đầu tư nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho Cơ quan đăng ký đầu tư.
  • Sau khi Cơ quan đăng ký đầu tư tiếp nhận hồ sơ, nhà đầu tư được cấp tài khoản truy cập Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài để theo dõi tình hình xử lý hồ sơ.
  • Cơ quan đăng ký đầu tư sử dụng Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài để tiếp nhận, xử lý, trả kết quả hồ sơ đăng ký đầu tư, cập nhật tình hình xử lý hồ sơ và cấp mã số cho dự án đầu tư.

2.2. Hồ sơ Nhà đầu tư nộp cho cơ quan đăng ký đầu tư bao gồm:

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
  • Bản sao chứng minh nhân dân/ thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;
  • Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;
  • Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
  • Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
  • Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án đầu tư đối với dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;
  • Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

 2.3. Thời hạn giải quyết hồ sơ:

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.

2.4. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

  • Mã số dự án đầu tư.
  • Tên, địa chỉ của nhà đầu tư.
  • Tên dự án đầu tư.
  • Địa điểm thực hiện dự án đầu tư; diện tích đất sử dụng.
  • Mục tiêu, quy mô dự án đầu tư.
  • Vốn đầu tư của dự án (gồm vốn góp của nhà đầu tư và vốn huy động), tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn.
  • Thời hạn hoạt động của dự án.
  • Tiến độ thực hiện dự án đầu tư: tiến độ xây dựng cơ bản và đưa công trình vào hoạt động (nếu có); tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động, hạng mục chủ yếu của dự án, trường hợp dự án thực hiện theo từng giai đoạn, phải quy định mục tiêu, thời hạn, nội dung hoạt động của từng giai đoạn.
  • Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và căn cứ, điều kiện áp dụng (nếu có).
  • Các điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện dự án (nếu có).

2.5. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư

  • Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư sau:
    • Dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
    • Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao tại những địa phương chưa thành lập Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao.
  • Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, gồm:
    • Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao;
    • Dự án đầu tư thực hiện trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
  • Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi nhà đầu tư đặt hoặc dự kiến đặt trụ sở chính hoặc văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư sau đây:
    • Dự án đầu tư thực hiện trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
    • Dự án đầu tư thực hiện đồng thời ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế.

3) Thủ tục thành lập công ty sau khi cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Bước 1: Nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,

Bước 2: Khắc con dấu pháp nhân,

Bước 3: Thông báo sử dụng mẫu dẫu của công ty

Thời hạn hoàn thành 3 bước nêu trên từ 05 - 07 ngày.

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn Pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê.

 
Bạn đang theo dõi bài viết Những vấn đề cơ bản cần biết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam theo Luật Doanh nghiệp 2014 được phòng Tư vấn luật doanh nghiệp đăng tải trên website Tư vấn pháp luật trực tuyến. Tư vấn trên chỉ được coi là tài liệu tham khảo, nếu còn chưa rõ bạn có thể liên hệ tổng đài tư vấn 1900.6171 để được hỗ trợ thêm.

VD: Tư vấn pháp luật luật, đất đai, luật sở hữu trí tuệ, thành lập công ty, thành lập doanh nghiệp, ly hôn, đơn phương chia tài sản ...

Tôi muốn đổi tên giấy khai sinh cho con gái sinh năm 2015 tên là phạm quỳnh như. Trong gia đình tôi hiện tại không thích tên này nên muốn đổi, không biết khi nêu lý do như vậy thì có được đổi không nên tôi muốn nhờ luật sư tư vấn và hướng dẫn cho. Tôi xin chân thành cảm ơn.
Xin chào: tôi tên là TH , trước đây tôi có địa chỉ hộ khẩu ở thành phố hải phòng tôi là người việt nam, kết hôn với người hàn quốc. Trước đây khi nhập quốc tịch hq do luật chỉ được phép có một quốc tịch nên tôi đã xin từ bỏ quốc tịch vn. Bây giờ tôi muốn xin phục hồi quốc tịch vn để có song tịch.
Tư vấn pháp luật, gọi goi tong dai luat 1900.6171