Thuê đất để xây dựng văn phòng công ty?

Công ty luật Minh Khuê xin tư vấn thủ tục:" Thuê đất để xây dựng văn phòng công ty?" như sau:

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới chuyên mục hỏi đáp của chúng tôi. Câu hỏi của bạn được giải đáp như sau:

1. Căn cứ pháp lý:

Nghị định 46/2014/NĐ-CP thu tiền thuê đất thuê mặt nước

Luật đất đai năm 2013

2. Nội dung phân tích:

Cách đây 1 năm Tôi có mua 1 căn nhà 22,5m2 nằm trên 1 sổ đỏ chung của 2 người đồng sở hữu, diện tích sổ đỏ là 45m2( 1 người bán lại nhà cho tôi, 1 người còn vẫn đang sinh sồng trên căn nhà 22,5m2 còn lại trên mảnh đất chung sổ đỏ đó) thủ tục pháp lý khi mua tôi có hợp đồng với văn phòng thừa phát lại quận Hai Bà Trưng giải quyết và nay tôi đã có Vi Bằng. nay tôi muốn được cấp lại sổ đỏ mới có tên tôi và tên người đồng sở hữu bên cạnh có được không? Nếu tôi hợp đồng cho Quý Công ty thì tôi phải chuẩn bị những thủ tục gì và chi phí hợp đồng là bao nhiêu? Kính mong Công ty tư vấn và thông tin lại giúp tôi! Tôi xin cảm ơn! Trân trọng! 

Hiện nay, bạn mua căn nhà 22,5m2 tại quận Hai Bà Trưng với hình thức mua vi bằng, đến nay có nhu cầu cấp sổ đỏ thì không cấp được vì theo quy định điều kiện tối thiểu cấp sổ đỏ tại Hà nội là 30m2 nên với trường hợp này bạn không cấp được sổ.

Trong giao dịch này sẽ phát sinh nghĩa vụ giao nhận tiền và giao nhận giấy tờ. Do đó, các bên liên quan cần xác lập vi bằng về việc đã giao nhận tiền và giấy tờ để chứng minh khi cần thiết. Việc giao nhận tiền, giao nhận giấy tờ, nhà đất trước sự chứng kiến của Thừa phát lại – Hay còn gọi là lập vi bằng giao nhận tiền, giao nhận giấy tờ là một trong những chứng cứ vững chắc để chứng minh việc thực hiện nghĩa vụ này. Đây là chứng cứ ghi nhận việc Bên mua giao tiền cho Bên bán và Bên bán giao giấy tờ cho Bên mua. Quá trình giao nhận tiền, giao nhận giấy tờ được Thừa phát lại quay phim, chụp hình đảm bảo tính chính xác, khách quan và trung thực. Vi bằng được đăng ký tại Sở Tư Pháp.

Cần lưu ý rằng giá trị của vi bằng giao nhận tiền, giao nhận giấy tờ, nhà đất không có giá trị thay thế văn bản công chứng, chứng thực – Tức là vi bằng không phải là cơ sở để sang tên đổi chủ cho bên mua. Vi bằng có giá trị chứng cứ trước Tòa và các quan hệ pháp lý khác, dùng để chứng minh việc các bên đã giao nhận tiền, giao nhận giấy tờ, nhà đất... làm cơ sở để các bên tiếp tục thực hiện hợp đồng, hoàn thiện hợp đồng theo quy định của pháp luật, hoặc là cơ sở để giải quyết khi có tranh chấp xảy ra.

Vì vậy, không có cái gì gọi là vi bằng công chứng thừa phát lại, mà chỉ có vi bằng giao nhận tiền, giao nhận giấy tờ, nhà đất đề làm cơ sở cho các quan hệ pháp lý khác, hoặc làm cơ sở để giải quyết tranh chấp về sau.

Kính chào luật sư: Hiện tại em đang sống ở quận 9, tp hcm. Ngôi nhà của em hiện tại hẻm nhỏ đã có sổ hồng. Vừa rồi thửa đất bên cạnh nhà em có tách ra thành 2 thửa để bán và làm hẻm lớn (2m5) ngay phía sau nhà em. Giờ tại em muốn dùng chung hẻm mới đó thì phải xin ai và thủ tục như thế nào? cảm ơn luật sư. Lưu ý: hẻm mới phía sau nha nên muốn dùng chung phải xoay nhà lại hoặc trổ cữa phía sau

Nếu hẻm đó là lối ra duy nhất của nhà bạn đến đường công cộng thì có quyền làm đơn gửi đến UBND cấp xã phường nơi bạn đang sống xin được có quyền lối đi qua bất động sản liền kề theo qut định như sau:

Điều 254. Quyền về lối đi qua ( Bộ luật dân sự năm 2015)

1. Chủ sở hữu có bất động sản bị vây bọc bởi các bất động sản của các chủ sở hữu khác mà không có hoặc không đủ lối đi ra đường công cộng, có quyền yêu cầu chủ sở hữu bất động sản vây bọc dành cho mình một lối đi hợp lý trên phần đất của họ.

Lối đi được mở trên bất động sản liền kề nào mà được coi là thuận tiện và hợp lý nhất, có tính đến đặc điểm cụ thể của địa điểm, lợi ích của bất động sản bị vây bọc và thiệt hại gây ra là ít nhất cho bất động sản có mở lối đi.

Chủ sở hữu bất động sản hưởng quyền về lối đi qua phải đền bù cho chủ sở hữu bất động sản chịu hưởng quyền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Vị trí, giới hạn chiều dài, chiều rộng, chiều cao của lối đi do các bên thỏa thuận, bảo đảm thuận tiện cho việc đi lại và ít gây phiền hà cho các bên; nếu có tranh chấp về lối đi thì có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác xác định.

3. Trường hợp bất động sản được chia thành nhiều phần cho các chủ sở hữu, chủ sử dụng khác nhau thì khi chia phải dành lối đi cần thiết cho người phía trong theo quy định tại khoản 2 Điều này mà không có đền bù.

Kính chào Luật Minh Khuê, công ty của tôi là công ty tư nhân, hiện muốn thuê một mảnh đất để xây dựng Văn phòng cho công ty, vậy Luật Minh Khuê cho tôi hỏi cần có thủ tục giấy tờ cần thiết nào để công ty tôi có thể thuê đất và tiến hành xây dựng văn phòng được? Xin chân thành cảm ơn Luật Minh Khuê./.

 

chào luật sư! xin cho tôi hỏi. tôi đang dự đinh mua 2 mảnh đất liền kề nhau, 1 mảnh có diện tích 108m2 la đất thầu về lâu về dài, mảnh liền kề có dt 450m2 la đất 64. tôi muốn xây nhà cấp 4 để ở và lam nhà xưởng thì tôi phải làm thế nào để có thể xây được nhà ở đúng theo quy định của pháp luật. xin hãy tư vấn giúp tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn

Điều 2. Đối tượng thu tiền thuê đất, thuê mặt nước ( Nghị định 46/2014/NĐ-CP thu tiền thuê đất thuê mặt nước)

1. Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm hoặc trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trong các trường hợp sau đây:

a) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.

b) Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức được giao quy định tại Điều 129 của Luật Đất đai.

c) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

d) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh.

đ) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất làm muối vượt hạn mức giao đất tại địa phương để sản xuất muối và tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất muối theo quy định tại Khoản 1 Điều 138 Luật Đất đai.

e) Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được giao đất không thu tiền sử dụng đất nhưng đang sử dụng đất làm kinh tế trang trại phải chuyển sang thuê đất theo quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 142 Luật Đất đai; hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất làm kinh tế trang trại khi chuyển đổi mục đích sử dụng các loại đất mà phải chuyển sang thuê đất theo quy định tại Khoản 3 Điều 142 Luật Đất đai.

g) Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đất để thực hiện dự án đầu tư nhà ở để cho thuê.

h) Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuê đất để đầu tư xây dựng công trình ngầm theo quy định tại Khoản 2 Điều 161 Luật Đất đai.

i) Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp.

k) Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc.

2. Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm trong các trường hợp sau:

a) Đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối hoặc sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp nuôi trồng thủy sản, làm muối kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

b) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất sông, ngòi, kênh rạch, suối để nuôi trồng thủy sản theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 163 Luật Đất đai.

c) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đấtsông, ngòi, kênh, rạch, suối để thực hiện dự án đầu tư nuôi trồng thủy sản theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 163 Luật Đất đai.

3. Tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Ban Quản lý khu công nghệ cao cho thuê đất theo quy định tại Khoản 2 Điều 150 Luật Đất đai; Ban Quản lý khu kinh tế cho thuê đất theo quy định tại Khoản 3 Điều 151 Luật Đất đai.

4. Tổ chức, cá nhân được Cảng vụ hàng không cho thuê đất để xây dựng cơ sở, công trình phục vụ kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay và đất xây dựng công trình phục vụ kinh doanh dịch vụ phi hàng không theo quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 156 Luật Đất đai.

5. Tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được nhà nước cho thuê mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 10 Luật Đất đa

Như vậy, bạn là công ty tư nhân thì công ty bạn có thể thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê nếu ngành nghề kinh doanh của công ty bạn thỏa mãn Khoản 1 Điều 2 Nghị định 46/2014/NĐ-CP.

Trình tự, thủ tục xin thuê đất được quy định tại Điều 3 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT và Điều 60, Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ tại Phòng tài nguyên và môi trường nơi có đất (theo Điều 60 Nghị định 43/2014/NĐ-CP).

Hồ sơ xin thuê đất được quy định tại Khoản 2 Điều 3 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT:

– Đơn xin giao đất, cho thuê đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này;

– Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất (Phòng tài nguyên và môi trường có trách nhiệm cung cấp trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với những nơi đã có bản đồ địa chính hoặc thực hiện trích đo địa chính thửa đất theo yêu cầu của người xin giao đất, thuê đất)

– Bản sao bản thuyết minh dự án đầu tư đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư;

– Bản sao báo cáo kinh tế – kỹ thuật đối với trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình.

Bước 2: Phòng Tài nguyên và môi trường có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thẩm định nhu cầu sử dụng đất;

+ Trường hợp hồ sơ đúng, đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận.

+ Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định (theo khoản 4 Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP).

– Thời hạn giải quyết: Giao đất, thuê đất là không quá 20 ngày không kể thời gian giải phóng mặt bằng (điểm a Khoản 1 Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP). Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện là 35 ngày.

Xin tư vấn giúp mình với Cách đây 20 năm, nhà mình có mua một miếng đất chiều rộng dài 5m,ông bán đất cho thêm nhà mình 1m,lý do vì miếng đất giáp ranh ngoài đường, sau này người ta mở đường . về sau nhà mình làm sổ đỏ chỉ viết có 5m,không tính 1m kia,bây giờ ông ta lật lọng, kiện nhà mình .Đòi nhà mình phải bồi thường 1m mét kia theo giá thì trường bây giờ cho ông ,về mặt pháp lý thì nhà mình thua ổng, do tin tưởng nên giờ mới ra cơ sự như bây giờ

Trong trường hợp này, 1m2 hai bên mua bán với nhau bằng miệng và chưa hợp nhất vào sổ đỏ thì bạn có giấy tờ mua bán gì không và có giấy tờ gì chứng minh căn cứ sử dụng đất ổn định hay không? Hoặc thu thập ý kiến của các hộ liền kề chứng minh về sử dụng ổn định không có tranh chấp.

Nếu khởi kiện gia đình bạn về hành vi lấn đất thì phải có căn cứ chứng minh rằng bạn tự ý xê dịch mốc giới ranh giới thửa đất để mở rộng thêm diện tích đất.

Mọi vướng mắc vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến qua tổng đài :1900 6162 để nhận được sự hỗ trợ trực tiếp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai - Công ty luật Minh Khuê 

Bạn đang theo dõi bài viết Thuê đất để xây dựng văn phòng công ty? được phòng Tư vấn luật đất đai đăng tải trên website Tư vấn pháp luật trực tuyến. Tư vấn trên chỉ được coi là tài liệu tham khảo, nếu còn chưa rõ bạn có thể liên hệ tổng đài tư vấn 1900.6171 để được hỗ trợ thêm.

VD: Tư vấn pháp luật luật, đất đai, luật sở hữu trí tuệ, thành lập công ty, thành lập doanh nghiệp, ly hôn, đơn phương chia tài sản ...

Tư vấn pháp luật, gọi goi tong dai luat 1900.6171