Thủ tục thay đổi người đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ?

Luật Minh Khuê giải đáp một số thắc mắc liên quan đến thủ tục cấp, đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của chúng tôi, chúng tôi xin giải đáp thắc mắc của bạn như sau:

Cơ sở pháp lý:

Luật đất đai năm 2013

Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2013

Nội dung tư vấn:

Xin chào luật sư. Xin luật sư tư vấn giúp em về vấn đề thay đổi tên người trong trích lục đất. Trích lục đất nhà em mang tên bố em mà bố em đã chết vậy mẹ em có chia đất cho 3 anh em trong gia đình được không ạ hay cần gì mới chia được ? Mong luật sư tư vấn giúp em với ạ, em cảm xin cảm ơn luật sư ạ!

 

Hiện tại bìa đỏ đất ở của vợ chồng tôi đang đứng tên chồng tôi nhưng nay chồng tôi đã chết, tôi muốn chuyển tên bìa đỏ đất sang tên tôi, vậy tôi cần phải làm gì để chuyển được ? Xin trân trọng cảm ơn!

Thông tin bạn cung cấp không rõ ràng, nếu bố bạn để lại di chúc và di chúc hợp pháp thì sẽ thực hiện theo di chúc. Nếu bố bạn không để lại di chúc thì sẽ giải quyết theo pháp luật, chúng tôi sẽ chia thành 2 trường hợp như sau:

+ Thứ nhất, đến thời điểm hiện tại vẫn còn thời hiệu khởi kiện chia thừa kế, 30 năm từ thời điểm bố bạn chết theo quy định của Điều 623 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì mẹ con bạn sẽ phải tiến hành thủ tục khai nhận di sản thừa kế để xác nhận quyền thừa kế của những người thừa kế theo pháp luật.

"Điều 623. Thời hiệu thừa kế

1. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:

a) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;

b) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này.

2. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

3. Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế."

Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết theo quy định của Điều 651 Bộ luật Dân sự năm 2015:

"Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản."

 

Theo đó, mẹ bạn không thể tự ý chia tài sản của bố bạn.

+ Thứ hai, đến thời điểm hiện tại đã hết thời hiệu khởi kiện chia thừa kế thì mẹ con bạn có thể xem xét giải quyết theo quy định tại Điều 623 Bộ luật Dân sự năm 2015 nêu trên. 

E có mua một miếng đất có nhà đứng tên ông NTT và Bà NHY nhưng đã có hợp đồng ủy quyền cho chị NTL, hiện e và chị L đã ra công chứng chuyển nhượng và đang sang tên e. Vậy cho e hỏi là sau này e có bị tranh chấp j ko? Và nếu e muốn đổi tên sổ sang tên e thì thủ tục thế nao? Có liên quan đến ông NTT, bà nhu và chị NTL ko?

Đối với trường hợp  hai ông bà đã ủy quyền cho chị NTL đứng ra thực hiện thủ tục chuyển nhượng, sang tên mảnh đất này  cho bạn thì bạn cần xem xét căn cứ của việc ủy quyền này có hợp pháp  theo quy định của pháp luật hay không. Theo đó, việc ủy quyền này  phải được lập thành hợp đồng ủy quyền ghi nhận cụ thể công việc và thời gian ủy quyền. Do đó, nếu có giấy ủy quyền giữa  ông NTT và Bà NHY  cho chị NTL thì trường hợp này chị L thực hiện thủ tục chuyển nhượng và sang tên cho bạn là hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp luật và sau này nếu có tranh chấp xảy ra bạn sẽ có căn cứ để bảo vệ quyền lợi của mình và tranh chấp này sẽ không liên quan gì đến ông NTT, bà NHY và chị NTL. 

Tôi có hùn mua chung 1 căn nhà. Hiện ban mua chung với tôi đứng tên. Tôi muốn đổi tên trong sổ tôi và bạn tôi 2 người cùng đứng, xin hỏi luật sư như vậy có được không và làm như thế nào ? Xin luật sư tư vấn hướng dẫn giúp dùm tôi Tôi chân thành biết ơn!!!

Trường hợp hai người cùng mua nhưng chỉ để một người đứng tên thì bạn của bạn có thể thực hiện thủ tục tặng cho 1/2 căn nhà cho bạn để bạn có thể cùng đứng tên trên Giấy chứng nhận hoặc nếu bạn có căn cứ chứng minh có thể yêu cầu người bạn xác nhận 1 nửa số tiền để làm căn cứ thay đổi nội dung trong sổ.

Em mua của một tập thể là hơn 1 hecta. Mà đất đó nằm bên đất ven biển thuộc đất của nhà nước nhưng cấp quyền sự dụng cho tập thể đó. Mà giấy tờ giữa 2 bên xong rồi. Em đem xuống UBND để xác thực. Mà xã không xác thực cho và không chấp nhận việc giao dịch giữa 2 bên. Vây là như thế nào ạ. Nhờ luật sư giải thich dùm em.

Trường hợp này bạn không nêu rõ tập thể này được Nhà nước cấp đất trong trường hợp nào nên không thể xác định quyền của họ đối với mảnh đất này để giải quyết. Vì thế, chúng tôi có thể cung cấp quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của tổ chức sử dụng đất trong các trường hợp như sau:

Thứ nhất, nếu tổ chức này được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sẽ có quyền và nghĩa vụ  theo quy định tại Điều 173 Luật đất đai 2013 như sau:

Điều 173. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất

1. Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất có quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này.

2. Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất không có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất.

Thứ hai, tập thể này được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có quyền và nghĩa vụ theo quy định tại ĐIều 174 Luật đất đai 2013 như sau:

Điều 174. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê

1. Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này.

2. Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê ngoài quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này còn có các quyền sau đây:

a) Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất;

b) Cho thuê quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đối với trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;

c) Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước; tặng cho quyền sử dụng đất cho cộng đồng dân cư để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng; tặng cho nhà tình nghĩa gắn liền với đất theo quy định của pháp luật;

d) Thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;

đ) Góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật.

3. Tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà tiền thuê đất đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này; việc thực hiện các quyền phải được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trường hợp tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà tiền thuê đất đã trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 173 của Luật này.

4. Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án xây dựng kinh doanh nhà ở mà được miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đai như trường hợp không được miễn hoặc không được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;

b) Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư vì mục đích lợi nhuận không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này mà được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đai như trường hợp không được miễn hoặc không được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với loại đất có mục đích sử dụng tương ứng;

c) Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư vì mục đích lợi nhuận không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này mà được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đai như trường hợp Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm đối với loại đất có mục đích sử dụng tương ứng.

Thứ ba, tập thể này được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm thì có quyền và nghĩa vụ theo quy  định tại Điểu 175 luật đất đai 2013 như sau:

Điều 175. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập sử dụng đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm

1. Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này;

b) Thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;

c) Bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê khi có đủ điều kiện quy định tại Điều 189 của Luật này; người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định;

d) Góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê; người nhận góp vốn bằng tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định;

đ) Cho thuê lại quyền sử dụng đất theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm đối với đất đã được xây dựng xong kết cấu hạ tầng trong trường hợp được phép đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng đối với đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

2. Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập sử dụng đất thuê của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất thì có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về dân sự.

Theo đó, trường hợp này nếu mảnh đất này tập thể được nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất hoăc  Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không đang có tranh chấp hay thuộc trường hợp thu hồi đất  thì sẽ có quyền chuyển nhượng lại cho bạn và UBND sẽ phải có trách nhiệm chứng thực hợp đồng nay. Ngoài ra, bạn có thể tới văn phòng công chứng tại địa phương  để thực hiện công chứng hợp đông này nếu đáp ứng được những điều kiện trên.

Vấn đề của mình là: Nhà đất hiện tại 2 người đứng tên mình muốn chuyển một người đứng tên, thủ tục thế nào, cách giải quyết ? Mong Luật Minh Khuê tư vấn giúp. Xin cảm ơn.

Trường hợp của bạn thì một trong hai người có thể chuyển nhượng hoặc tặng cho cho người còn lại phần quyền sử dụng đất của họ.  Thủ tục như sau:

+ TRường hợp chuyển nhượng: Bạn cần lập một hợp đồng chuyển nhượng quyển sử dụng đất lập thành văn bản và có công chứng/chứng thực. Sau đó thực hiện thủ tục sang tên tại Văn phòng đăng ký đất đai.

+ Trường hợp tặng cho: Bạn cần lập một hợp đồng tặng cho thành văn bản và công chứng/chứng thực hợp đồng này. Sau đó cũng thực hiện thủ tục  sang tên tại văn phòng đăng ký đất đai.

Về thủ tục sang tên, 

Hồ sơ sang tên phải chuẩn bị gồm có:

- Đơn đề nghị đăng ký biến động (do bên bán ký), trong trường hợp có thoả thuận trong hợp đồng về việc bên mua thực hiện thủ tục hành chính thì bên mua có thể ký thay.

- Hợp đồng chuyển nhượng, hợp đồng tặng cho hoặc văn bản thỏa thuận phân chia di sản; văn bản khai nhận di sản.

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất (bản gốc).

- Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (bản gốc).

- Bản sao CMND + Sổ hộ khẩu của bên nhận chuyển nhượng, thừa kế, cho tặng.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật, về luật dân sự và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số: 1900 6171 hoặc gửi qua qua email: luatsu@luatminhkhue.vn  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Đất đai - Công ty Luật Minh Khuê.

Bạn đang theo dõi bài viết Thủ tục thay đổi người đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ? được phòng Tư vấn luật đất đai đăng tải trên website Tư vấn pháp luật trực tuyến. Tư vấn trên chỉ được coi là tài liệu tham khảo, nếu còn chưa rõ bạn có thể liên hệ tổng đài tư vấn 1900.6171 để được hỗ trợ thêm.

VD: Tư vấn pháp luật luật, đất đai, luật sở hữu trí tuệ, thành lập công ty, thành lập doanh nghiệp, ly hôn, đơn phương chia tài sản ...

Tôi muốn đổi tên giấy khai sinh cho con gái sinh năm 2015 tên là phạm quỳnh như. Trong gia đình tôi hiện tại không thích tên này nên muốn đổi, không biết khi nêu lý do như vậy thì có được đổi không nên tôi muốn nhờ luật sư tư vấn và hướng dẫn cho. Tôi xin chân thành cảm ơn.
Xin chào: tôi tên là TH , trước đây tôi có địa chỉ hộ khẩu ở thành phố hải phòng tôi là người việt nam, kết hôn với người hàn quốc. Trước đây khi nhập quốc tịch hq do luật chỉ được phép có một quốc tịch nên tôi đã xin từ bỏ quốc tịch vn. Bây giờ tôi muốn xin phục hồi quốc tịch vn để có song tịch.
Tư vấn pháp luật, gọi goi tong dai luat 1900.6171