Dự thảo Nghị định quy định quản lý lao động, tiền lương, tiền thưởng đối với công ty có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước do Chính phủ ban hành

Dự thảo Nghị định quy định quản lý lao động, tiền lương, tiền thưởng đối với công ty có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước do Chính phủ ban hành
  • Đánh giá: (0 ★ trên 0 đánh giá)
  • Nơi ban hành: Chưa rõ
  • Dung lượng: 450 KB
  • Ban hành: 07-07-2008
  • Lượt tải: 0

CHÍNH PHỦ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:    / 2015/NĐ-CP

Hà Nội, ngày    tháng    năm 2015

DỰ THẢO

 

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG ĐỐI VỚI CÔNG TY CÓ CỔ PHẦN, VỐN GÓP CHI PHỐI CỦA NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật quản lý, sử dụng vốn Nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tai doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định quản lý lao động, tiền lương, tiền thưởng đối với công ty có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước.

Mục 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định nội dung, trách nhiệm về quản lý lao động, tiền lương, thù lao và tiền thưởng đối với công ty có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước, bao gồm:

1. Công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

2. Công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước chiếm trên 50% vốn điều lệ.

Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên nêu tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này sau đây gọi chung là công ty.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.

2. Thành viên Hội đồng quản trị (hoặc thành viên Hội đồng thành viên), Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó tổng giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng công ty (sau đây gọi chung là người quản lý công ty).

3. Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của cổ đông, thành viên góp vốn tại công ty (sau đây gọi chung là đại diện chủ sở hữu).

4. Người được đại diện chủ sở hữu ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của đại diện chủ sở hữu tại công ty (sau đây gọi chung là người đại diện vốn).

5. Các Bộ, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thực hiện nội dung, trách nhiệm quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng theo quy định tại Thông tư này.

Điều 3. Nguyên tắc quản lý lao động, tiền lương, thù lao và tiền thưởng

1. Bảo đảm quyền tự chủ và chịu trách nhiệm của Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị và Hội đồng cổ đông (đối với công ty cổ phần) trong việc quyết định lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng theo quy định của Bộ luật lao động, Luật Doanh nghiệp và Điều lệ của công ty.

2. Nhà nước quy định nội dung quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với công ty để hài hòa lợi ích của người lao động, công ty, Nhà nước và các cổ đông, thành viên góp vốn, nhưng không can thiệp vào quá trình quyết định lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng của Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị và Hội đồng cổ đông.

3. Căn cứ nội dung quản lý do Nhà nước quy định, đại diện chủ sở hữu giao nhiệm vụ, trách nhiệm cho người đại diện vốn có ý kiến với Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng cổ đông khi quyết định quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng của công ty.

Mục 2. NỘI DUNG QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG, THÙ LAO, TIỀN THƯỞNG ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀ NGƯỜI QUẢN LÝ

Điều 4. Quản lý lao động

1. Kế hoạch sử dụng lao động của công ty được xây dựng theo vị trí, chức danh công việc căn cứ vào tình hình sử dụng lao động của năm trước, kế hoạch nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh hàng năm.

2. Tổng giám đốc (Giám đốc) xây dựng kế hoạch sử dụng lao động hàng năm, báo cáo Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên phê duyệt và tổ chức tuyển dụng, giao kết hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động và quy chế tuyển dụng của công ty.

3. Hằng năm, Tổng giám đốc (Giám đốc) phải đánh giá việc thực hiện kế hoạch sử dụng lao động. Trường hợp tuyển dụng vượt quá kế hoạch hoặc không đúng kế hoạch được phê duyệt, dẫn đến người lao động không có việc làm, phải chấm dứt hợp đồng lao động thì Tổng giám đốc (Giám đốc) phải chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên.

4. Việc tuyển dụng, sử dụng lao động, thẩm quyền, chế độ trách nhiệm của Tổng giám đốc (Giám đốc) trong việc tuyển dụng, sử dụng lao động phải được thể hiện trong quy chế tuyển dụng, sử dụng lao động của công ty.

Điều 5. Quản lý tiền lương, tiền thưởng của người lao động

1. Quỹ tiền lương kế hoạch được xác định trên số lao động kế hoạch (hoặc lao động định mức) và mức tiền lương bình quân kế hoạch.

2. Mức tiền lương bình quân kế hoạch được xác định trên cơ sở mức tiền lương bình quân trong hợp đồng lao động hoặc mức tiền lương bình quân thực hiện của năm trước liền kề và điều chỉnh tăng thêm gắn với mức tăng năng suất lao động bình quân và lợi nhuận kế hoạch so với thực hiện năm trước liền kề theo nguyên tắc: năng suất lao động và lợi nhuận kế hoạch tăng thì mức tiền lương bình quân kế hoạch tăng; năng suất lao động và lợi nhuận kế hoạch giảm thì mức tiền lương bình quân kế hoạch giảm so với mức tiền lương bình quân thực hiện năm trước liền kề. Trường hợp lỗ (trừ nguyên than khách quan) thì mức tiền lương bình quân kế hoạch được xác định bằng mức tiền lương bình quân trong hợp đồng lao động.

3. Quỹ tiền lương thực hiện được xác định trên cơ sở quỹ tiền lương kế hoạch và mức độ hoàn thành chỉ tiêu năng suất lao động bình quân, lợi nhuận kế hoạch.

4. Quỹ tiền lương kế hoạch và quỹ tiền lương thực hiện phải được Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên phê duyệt.

5. Quỹ tiền thưởng được lấy từ quỹ khen thưởng, phúc lợi của công ty, trong đó quỹ khen thưởng, phúc lợi được trích từ lợi nhuận thực hiện hằng năm sau khi hoàn thành nghĩa vụ, trách nhiệm với Nhà nước, các thành viên góp vốn theo quy định của Nhà nước và Điều lệ công ty, bảo đảm không vượt quá 3 tháng tiền lương bình quân thực hiện, nếu hoàn thành chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh; không vượt quá 1 tháng tiền lương bình quân thực hiện, nếu không hoàn thành chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh

6. Căn cứ quỹ tiền lương thực hiện, quỹ tiền thưởng, công ty trả lương, tiền thưởng cho người lao động gắn với mức độ đóng góp, hiệu quả thực hiện công việc theo quy chế trả lương, quy chế thưởng của công ty.

Điều 6. Quản lý tiền lương, thù lao, tiền thưởng của người quản lý công ty

1. Quỹ tiền lương kế hoạch của người quản lý công ty chuyên trách được xác định trên cơ sở số lượng người quản lý chuyên trách, mức tiền lương bình quân kế hoạch theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này.

2. Mức tiền lương bình quân kế hoạch được xác định trên cơ sở mức tiền lương bình quân thực hiện năm trước liền kề gắn với lợi nhuận kế hoạch so với lợi nhuận thực hiện năm trước liền kề theo nguyên tắc: lợi nhuận kế hoạch tăng so với lợi nhuận thực hiện năm trước liền kề thì mức tiền lương bình quân kế hoạch tăng so với mức tiền lương bình quân thực hiện năm trước liền kề; lợi nhuận kế hoạch giảm so với lợi nhuận thực hiện năm trước liền kề (trừ một số trường hợp khách quan) thì mức tiền lương bình quân kế hoạch giảm so với mức tiền lương bình quân thực hiện năm trước liền kề.

3. Sau khi xác định mức tiền lương bình quân kế hoạch theo Khoản 2 Điều này, tùy theo quy mô lợi nhuận kế hoạch thì mức tiền lương bình quân kế hoạch phải bảo đảm quy định như sau:

a) Công ty có lợi nhuận kế hoạch dưới 500 tỷ đồng thì mức tiền lương bình quân của người quản lý:

- Không quá 9 lần mức tiền lương bình quân của người lao động và không quá 40 triệu đồng/tháng, nếu mức tiền lương bình quân của người lao động dưới 5 triệu đồng/tháng;

- Không quá 8 lần mức tiền lương bình quân của người lao động và không quá 45 triệu đồng/tháng, nếu mức tiền lương bình quân của người lao động từ 5 triệu đến dưới 7 triệu đồng/tháng;

- Không quá 7 lần mức tiền lương bình quân của người lao động và không quá 55 triệu đồng/tháng, nếu mức tiền lương bình quân của người lao động từ 7 triệu đến dưới 10 triệu đồng/tháng;

- Không quá 6 lần mức tiền lương bình quân của người lao động và không quá 70 triệu đồng/tháng, nếu mức tiền lương bình quân của người lao động từ 10 triệu đến dưới 15 triệu đồng/tháng;

- Không quá 5 lần mức tiền lương bình quân của người lao động và không quá 80 triệu đồng/tháng, nếu mức tiền lương bình quân của người lao động từ 15 triệu đồng/tháng trở lên.

b) Công ty có lợi nhuận kế hoạch từ 500 tỷ đồng đến dưới 1.000 tỷ đồng thì mức tiền lương bình quân của người quản lý tăng thêm tối đa không quá 5 triệu đồng so với các mức tương ứng tại điểm a nêu trên.

c) Công ty có lợi nhuận kế hoạch từ 1.000 tỷ đồng đến dưới 2.000 tỷ đồng thì mức tiền lương bình quân của người quản lý tăng thêm tối đa không quá 15 triệu đồng so với các mức tương ứng tại điểm a nêu trên.

d) Công ty có lợi nhuận kế hoạch từ 2.000 tỷ đồng trở lên thì mức tiền lương bình quân của người quản lý tăng thêm tối đa không quá 20 triệu đồng so với các mức tương ứng tại điểm a nêu trên.

4. Quỹ tiền lương thực hiện của người quản lý chuyên trách được căn cứ vào quỹ tiền lương kế hoạch và mức độ hoàn thành lợi nhuận kế hoạch, trong đó:

a) Lợi nhuận thực hiện cao hơn lợi nhuận kế hoạch thì mức tiền lương bình quân tăng thêm tối đa không quá 15% so với kế hoạch.

b) Lợi nhuận thực hiện thấp hơn lợi nhuận kế hoạch thì phải giảm mức tiền lương bình quân thấp hơn so với kế hoạch.

5. Quỹ thù lao của người quản lý không chuyên trách được xác định trên cơ sở số lượng người quản lý không chuyên trách và mức thù lao, trong đó mức thù lao của người quản lý không chuyên trách tối đa bằng 20% mức tiền lương của người quản lý chuyên trách.

6. Quỹ tiền lương, thù lao kế hoạch và quỹ tiền lương, thù lao thực hiện (quỹ tiền lương, thù lao được hưởng) do Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên xác định cùng thời điểm xác định quỹ tiền lương của người lao động quy định tại Điều 6 Nghị định này, báo cáo Hội đồng cổ đông (đối với công ty cổ phần) phê duyệt.

7. Căn cứ kết quả thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh, công ty xác định quỹ tiền thưởng của người quản lý từ lợi nhuận thực hiện hằng năm sau khi thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm với Nhà nước, các thành viên góp vốn theo quy định của Nhà nước và Điều lệ công ty, bảo đảm mức trích quỹ khen thưởng không vượt quá 3 tháng tiền lương bình quân thực hiện, nếu hoàn thành chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh; không trích thưởng nếu không hoàn thành chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh.

8. Căn cứ quỹ tiền lương, thù lao, quỹ thưởng, công ty tạm ứng, trả lương, thù lao, thưởng cho người quản lý gắn với mức độ thực hiện nhiệm vụ, thành tích và mức độ đóng góp theo quy chế trả lương, thù lao, quy chế thưởng của công ty.

Mục 3. TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG, THÙ LAO, TIỀN THƯỞNG ĐỐI VỚI CÔNG TY

Điều 7. Trách nhiệm của Người đại diện vốn

1. Hằng năm, lập phương án lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng kế hoạch gắn với chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh kế hoạch của công ty theo quy định tại Nghị định này để báo cáo, xin ý kiến chủ sở hữu.

2. Quyết định hoặc tham gia để Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên quyết định phương án lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng kế hoạch hằng năm của công ty theo ý kiến của chủ sở hữu.

3. Báo cáo chủ sở hữu về quỹ tiền lương, thù lao, tiền thưởng thực hiện năm trước và kế hoạch lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng kế hoạch hằng năm sau khi công ty thông qua.

4. Hằng năm, tự đánh giá và báo cáo chủ sở hữu việc thực hiện ý kiến chỉ đạo, giao nhiệm vụ của chủ sở hữu làm căn cứ để trả khoản phụ cấp trách nhiệm, thù lao, tiền thưởng. Trường hợp không hoàn thành nhiệm vụ thì phải xác định rõ chế độ trách nhiệm, nguyên nhân và đề xuất biện pháp giải quyết.

5. Báo cáo, xin ý kiến chủ sở hữu những vấn đề mới phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao. Trường hợp có nhiều người đại diện vốn tại công ty thì phải tổ chức họp bàn đưa ra phương án đề xuất chung.

Điều 8. Trách nhiệm của chủ sở hữu

1. Xây dựng quy chế giao nhiệm vụ cho Người đại diện vốn trong việc quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với công ty theo các nội dung quy định tại Mục 2 Nghị định này gắn với tiền lương, thù lao, tiền thưởng và các chế tài xử lý theo quy định hiện hành của Nhà nước.

2. Hằng năm, tiếp nhận báo cáo của Người đại diện vốn về phương án lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng của công ty để cho ý kiến; đánh giá việc thực hiện ý kiến chỉ đạo, giao nhiệm vụ đối với người đại diện vốn làm cơ sở để xác định mức tiền lương, thù lao, phụ cấp, tiền thưởng được hưởng và áp dụng các chế tài xử lý cho phù hợp.

3. Xem xét, tham khảo ý kiến của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để quyết định việc chỉ đạo người đại diện vốn áp dụng mức tiền lương đối với người quản lý công ty quy định tại Khoản 3, Điều 6 Nghị định này.

4. Tổ chức giám sát việc thực hiện các quy định quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với công ty. Đối với công ty mẹ - Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước thì chủ sở hữu chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để giám sát theo quy định tại Nghị định số 69/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về tập đoàn kinh tế nhà nước và tổng công ty nhà nước.

5. Tổng hợp tình hình lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng năm trước đối với công ty gửi về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 31 tháng 5 hằng năm để tổng hợp, giám sát chung.

Điều 9. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

1. Phối hợp với chủ sở hữu giám sát việc thực hiện đối với công ty mẹ - Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước theo quy định tại Nghị định số 69/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ.

2. Tham gia ý kiến để chủ sở hữu để quyết định việc áp dụng mức tiền lương đối với người quản lý công ty quy định tại Khoản 3, Điều 6 Nghị định này.

3. Tổng hợp, đánh giá tình hình lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng của các công ty có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước; tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ việc áp dụng mức tiền lương đối với người quản lý công ty cao quy định tại Khoản 3, Điều 6 Nghị định này.

Mục 4. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 10. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày …tháng … năm 2015.

2. Bãi bỏ Khoản 9, Điều 10 Nghị định số 50/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu và Khoản 9, Điều 10 Nghị định số 51/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, Phó tổng giám đốc hoặc Phó giám đốc, Kế toán trưởng trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.

Điều 11. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.

2. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch Công ty mẹ - tập đoàn kinh tế, tổng công ty, công ty do Nhà nước làm chủ sở hữu căn cứ nội dung quy định tại Nghị định này để chỉ đạo, giao nhiệm vụ cho Người đại diện vốn tổ chức quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng tại công ty có cổ phần, vốn góp chi phối của Công ty mẹ.

3. Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên Công ty mẹ - tập đoàn kinh tế, tổng công ty, công ty có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước được vận dụng các quy định tại Nghị định này để chỉ đạo, giao nhiệm vụ cho Người đại diện vốn tổ chức quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng tại công ty có cổ phần, vốn góp chi phối của Công ty mẹ.

4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- UB Giám sát tài chính QG;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển VN;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Các Tập đoàn kinh tế NN, Tổng công ty 91;
- VPCP: BTCN, các PCN,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTTH (5b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

 

 

Nội dung trên chỉ thể hiện một phần hoặc nhiều phần trích dẫn. Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về Dự thảo Nghị định quy định quản lý lao động, tiền lương, tiền thưởng đối với công ty có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước do Chính phủ ban hành để xem.

VD: Tư vấn pháp luật luật, đất đai, luật sở hữu trí tuệ, thành lập công ty, thành lập doanh nghiệp, ly hôn, đơn phương chia tài sản ...

Tư vấn pháp luật, gọi goi tong dai luat 1900.6171